15:30 | 27/08/2019

8 tháng, giải ngân vốn FDI gần 12 tỷ USD

Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) vừa công bố số liệu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 8 tháng đầu năm nay, trong đó, đáng chú ý là vốn FDI thực hiện 8 tháng ước đạt 11,96 tỷ USD, tăng 6,3% so với cùng kỳ năm 2018.

Nghị quyết của Bộ Chính trị về định hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030
Việt Nam - điểm sáng kinh tế của châu Á giữa thương chiến
Hướng dẫn quản lý ngoại hối với hoạt động FDI
FDI dịch chuyển từ Trung Quốc vào Việt Nam: Xu hướng ngày càng rõ nét hơn

Thông tin chi tiết về vốn FDI đăng ký, theo Cục Đầu tư nước ngoài, trong 8 tháng đầu năm nay, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 22,63 tỷ USD, giảm 7,1% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, có 2.406 dự án mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với tổng vốn đăng ký cấp mới đạt 9,13 tỷ USD, tăng 25,4% về số dự án nhưng giảm 32,3% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2018; có 908 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với giá trị vốn đăng ký gần 4 tỷ USD, tăng 23,4% về số dự án nhưng giảm 28,6% về vốn so với cùng kỳ năm 2018; có 5.235 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị vốn góp 9,51 tỷ USD, tăng 80% về vốn so với cùng kỳ 2018 và chiếm 42% tổng vốn đăng ký.

Xét theo lĩnh vực đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngành/lĩnh vực, trong đó đầu tư tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với tổng số vốn đạt 15,74 tỷ USD, chiếm 69,6% tổng vốn đầu tư đăng ký; lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 2,31 tỷ USD, chiếm 10,2% tổng vốn đầu tư đăng ký; lĩnh vực bán buôn bán lẻ đứng thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 1,19 tỷ USD, chiếm 5,2% tổng vốn đầu tư đăng ký.

Theo đối tác đầu tư, đã có 103 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam. Trong đó, Hồng Kông dẫn đầu với tổng vốn đầu tư 5,63 tỷ USD (tính cả 3,85 tỷ USD mua cổ phần vào công ty TNHH Vietnam Beverage tại Hà Nội), chiếm 24,9% tổng vốn đầu tư; Hàn Quốc đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 3,48 tỷ USD, chiếm 15,4% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Singapore đứng vị trí thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng ký 3,27 tỷ USD, chiếm 14,5% tổng vốn đầu tư; Trung Quốc, Nhật Bản lần lượt xếp vị trí thứ tư và thứ năm với tổng vốn đăng ký 2,78 tỷ USD và 2,34 tỷ USD.

Theo địa bàn đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 56 tỉnh/thành phố, trong đó Hà Nội thu hút nhiều vốn FDI nhất với tổng số vốn đăng ký 5,66 tỷ USD, chiếm 25% tổng vốn đầu tư; TP. Hồ Chí Minh đứng thứ hai với tổng vốn đăng ký 3,86 tỷ USD, chiếm 17% tổng vốn đầu tư; Bình Dương đứng thứ ba với tổng vốn đăng ký 1,95 tỷ USD chiếm 8,6% tổng vốn đầu tư.

Xuất khẩu của khu vực FDI, kể cả dầu thô, đạt 117,95 tỷ USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm 2018 và chiếm 69,4% kim ngạch xuất khẩu; xuất khẩu không kể dầu thô đạt 116,55 tỷ USD, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm 2018 và chiếm 68,6% kim ngạch xuất khẩu. Trong khi đó, nhập khẩu của khu vực FDI đạt 96,15 tỷ USD, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2018 và chiếm 57,7% kim ngạch nhập khẩu.

Như vậy, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xuất siêu 21,8 tỷ USD kể cả dầu thô và xuất siêu 20,4 tỷ USD không kể dầu thô.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850