15:23 | 22/07/2019

ABBANK sẽ bứt phá bằng dự án lớn

Thời gian vừa qua, ABBANK đã triển khai Dự án chuyển đổi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của ngân hàng, mô hình các Đơn vị kinh doanh được cải tiến theo hướng bán lẻ, tập trung vào khách hàng cá nhân và khách hàng SMEs...

Quyền Tổng Giám đốc ABBANK – ông Phạm Duy Hiếu cho biết: ABBANK đã ghi nhận những sự tăng trưởng tích cực trong 6 tháng đầu năm 2019, nhưng vẫn chưa thể hiện sự bứt phá rõ rệt. Tuy nhiên, tới đây những dự án lớn sẽ ra mắt như Digital Banking với Dịch vụ thanh toán bằng nhận diện gương mặt (Facial Payment); các gói sản phẩm dịch vụ tiện ích, độc đáo dành cho khách hàng từ cá nhân đến doanh nghiệp; dự án tinh chỉnh/nâng cao nhận diện thương hiệu ABBANK trên thị trường… sẽ là lợi thế để ABBANK về đích trong năm 2019.

Sáu tháng đầu năm 2019 hoạt động kinh doanh của ABBANK tiếp tục ổn định. Cụ thể, tính đến 30/6/2019 tổng tài sản ABBANK đạt 91.236 tỷ đồng, tương đương 102,8% so với cùng kỳ năm 2018; Thu nhập từ lãi thuần đạt hơn 1.266 tỷ đồng, tương đương 120,8% so với cùng kỳ 2018; Thu thuần từ phí dịch vụ đạt 72 tỷ đồng; Chi phí hoạt động được kiểm soát tốt ở mức 809 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế 6 tháng 2019 của ABBANK đạt 517 tỷ đồng.

Trong 6 tháng đầu năm 2019, hoạt động huy động và cho vay của ABBANK cũng ghi nhận sự tăng trưởng tích cực với huy động từ khách hàng đạt 64.278 tỷ đồng, tương đương 104% so với cùng kỳ 2018, đạt 78% kế hoạch năm 2019; Cho vay khách hàng đạt 49.762 tỷ đồng, tương ứng đạt 106,4% so với cùng kỳ 2018, đạt 81% kế hoạch 2019. Trong đó, cho vay đối với hai phân khúc khách hàng mục tiêu của ABBANK gồm khách hàng cá nhân đạt 21.682 tỷ đồng, tương đương tăng 4,6% so với cùng kỳ 2018, đạt 101% kế hoạch năm 2019; cho vay khách hàng SMEs đạt 10.360 tỷ đồng, tương đương tăng 14% so với cùng kỳ 2018, đạt 67% so với kế hoạch năm 2019.

Đặc biệt, ngày 10/7/2019, ABBANK đã phát hành hơn 39 triệu cổ phiếu để chia cổ tức của năm 2017 và tiến hành thành công nâng vốn điều lệ của Ngân hàng từ 5.319.496.290.000 đồng lên đạt mức 5.713.139.010.000 đồng. Việc thực hiện tăng vốn điều lệ đóng vai trò quan trọng, tạo nền tảng tài chính tốt hơn cho ABBANK phát triển trong năm 2019 và những năm tới.

Nợ xấu đến hết Quý II/2019 tiếp tục được ABBANK kiểm soát ở mức 1,44%, giảm so với cùng kỳ năm 2018, thể hiện sự kiên trì của Ngân hàng trong định hướng phát triển gắn với sự bền vững, an toàn và hiệu quả. Các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động của ABBANK đều tuân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật.

Thời gian vừa qua, ABBANK đã triển khai Dự án chuyển đổi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của ngân hàng, mô hình các Đơn vị kinh doanh được cải tiến theo hướng bán lẻ, tập trung vào khách hàng cá nhân và khách hàng SMEs. Cùng với đó, công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp đổi mới sáng tạo mang đậm tinh thần khởi nghiệp 4.0, xây dựng và đào tạo đội ngũ nhân sự, tạo sự gắn kết trong tổ chức… cũng giúp ABBANK đảm bảo hoạt động của hệ thống đi theo đúng định hướng phát triển là một Ngân hàng bán lẻ thân thiện.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420