21:04 | 24/04/2019

ABBANK tăng vốn điều lệ, chia cổ tức 7,4%

Ngân hàng nhà nước vừa có công văn chấp thuận việc Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) tăng vốn điều lệ từ hơn 5.300 tỷ đồng lên hơn 5.700 tỷ đồng (tăng gần 400 tỷ đồng).

ABBank tăng vốn điều lệ lên 5.713 tỷ đồng
ABBANK tặng thêm lãi suất cho khách hàng nữ
Giao dịch tại ABBANK

Theo công văn số 2717/NHNN-TTGSNH, NHNN chấp thuận đề nghị của ABBANK về tăng vốn điều lệ từ 5.319.496.290.000 đồng lên 5.713.139.010.000 đồng theo phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội cổ đông ABBANK thông qua.

Đồng thời, được sự chấp thuận của NHNN, ABBANK sẽ thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông bằng cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 7,4%. ABBANK sẽ đăng ký phát hành tại Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và thực hiện phân phối cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông. Chủ tịch HĐQT ABBANK – ông Đào Mạnh Kháng cho biết: “Năm 2019 tiếp tục là một năm với nhiều mốc phát triển quan trọng của ABBANK. Bên cạnh mục tiêu chiến lược là phát triển công nghệ Ngân hàng số nhằm tạo sự đột phá trong dịch vụ khách hàng và hoạt động kinh doanh, việc thực hiện tăng vốn điều lệ sẽ giúp ABBANK có được một nền tảng tài chính tốt hơn để sẵn sàng cho sự phát triển mạnh mẽ và bền vững trong những năm tiếp theo.”

Năm 2019, cùng với kế hoạch gia tăng về tiềm lực tài chính, ABBANK sẽ tiếp tục triển khai đồng bộ và tích cực các đề án để hiện thực hóa chiến lược phát triển bán lẻ bao gồm các đề án về nâng cao năng lực tài chính; phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài; ứng dụng công nghệ kỹ thuật số; hoàn thiện tổ chức bộ máy và hệ thống văn bản nội bộ để nâng cao hiệu quả quản trị và tuân thủ quy định của Pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670