14:40 | 20/09/2018

Agribank hỗ trợ khách hàng chuyển đổi thuê bao di động

Agribank vừa có thông báo phương thức hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ của Ngân hàng chuyển đổi thuê bao di động 11 số sang 10 số.

Cập nhật đối với thuê bao di động 11 số tại Sacombank
Hỗ trợ đổi thuê bao di động ở ngân hàng
Ngân hàng đã sẵn sàng cập nhật thuê bao di động mới

Theo đó, các dịch vụ cần đăng ký chuyển đổi số điện thoại gồm thông tin về số điện thoại liên lạc của khách hàng đối với các dịch vụ tài khoản và các dịch vụ khác.  

Ảnh minh họa

Các dịch vụ ngân hàng điện tử như Internet Banking, Agribank E-Mobile banking, SMS banking, Bankplus, M-Plus, Dịch vụ Nạp - Rút Ví điện tử, dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác như dịch vụ nhờ thu tự động, các dịch vụ thông tin tài khoản khác của Agribank.

Theo Agribank, đối với khách hàng cá nhân, với dịch vụ Nạp - rút tiền Ví điện tử, Nhờ thu tự động để thanh toán cước điện thoại đối với thuê bao di động trả sau, khách hàng đến chi nhánh nơi đăng ký dịch vụ để thực hiện chuyển đổi.

Đối với các dịch vụ ngân hàng điện tử, khách hàng có thể đến 2.300 chi nhánh, điểm giao dịch trên toàn quốc. Riêng dịch vụ thẻ, khách hàng đến chi nhánh nơi đăng ký dịch vụ từ ngày 15/9/2018 đến hết ngày 14/11/2018 để thực hiện chuyển đổi hoặc thực hiện trên các kênh điện tử của Agribank.

Với khách hàng tổ chức, Agribank sẽ thông báo và hướng dẫn cụ thể để khách hàng thực hiện chuyển đổi số điện thoại đăng ký dịch vụ trực tiếp tại 2.300 chi nhánh, điểm giao dịch của Agribank nơi khách hàng đăng ký dịch vụ.

Ngoài ra, Agribank lưu ý, việc đăng ký chuyển đổi số điện thoại của khách hàng với Agribank chỉ được thực hiện sau khi các nhà mạng viễn thông thực hiện chuyển đổi thuê bao 11 số về 10 số.

Từ ngày 15/9/2018 đến hết ngày 14/11/2018, Agribank duy trì tất cả các dịch vụ đối với các khách hàng chưa thực hiện đăng ký chuyển đổi số điện thoại. Kể từ 00h00’ ngày 15/11/2018, Agribank sẽ ngừng duy trì dịch vụ đối với khách hàng không thực hiện đăng ký chuyển đổi.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150