16:05 | 23/10/2019

BAOVIET Bank phát hành 5.000 tỷ đồng chứng chỉ tiền gửi

Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) phát hành chứng chỉ tiền gửi ghi danh dành cho khách hàng cá nhân, lãi suất đến 9,0%/năm.

BAOVIET Bank: Thúc đẩy toàn diện hoạt động kinh doanh
6 tháng đầu năm, BAOVIET Bank thu lãi thuần từ hoạt động tín dụng 400 tỷ đồng
Hình ảnh giới thiệu sản phẩm chứng chỉ tiền gửi của BAOVIET Bank

Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng về dịch vụ tiền gửi, từ ngày 17/10/2019, BAOVIET Bank tiếp tục phát hành chứng chỉ tiền gửi ghi danh giá trị 5.000 tỷ đồng trên toàn hệ thống cho khách hàng cá nhân là người Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Theo đó, chứng chỉ tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân có mệnh giá tối thiểu từ 1 triệu đồng với các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng, 36 tháng tương ứng với các mức lãi suất dao động lên đến 9,0%/năm.

Tham gia chứng chỉ tiền gửi ghi danh của BAOVIET Bank, khách hàng được hưởng nhiều ưu đãi như được thanh toán trước hạn, chuyển nhượng khi có nhu cầu, được hưởng lãi suất ưu đãi khi có nhu cầu vay cầm cố…

Với việc phát hành chứng chỉ tiền gửi ghi danh lần này, BAOVIET Bank mong muốn tiếp tục hỗ trợ, đồng hành với khách hàng trong việc sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi một cách hợp lý, tối ưu hóa giá trị đồng vốn đầu tư của khách hàng cũng như tạo ra kênh đầu tư an toàn, ổn định và hấp dẫn giúp khách hàng thực hiện các kế hoạch tài chính một cách hiệu quả.

Để được tư vấn chi tiết về sản phẩm, khách hàng có thể hệ điểm giao dịch gần nhất của BAOVIET Bank hoặc gọi tới Trung tâm dịch vụ khách hàng 1900.55.88.48 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540