10:13 | 22/05/2018

BIDV cảnh báo hiện tượng giả mạo thông tin tổng đài chăm sóc khách hàng

Để phòng tránh nguy cơ bị lợi dụng, lừa đảo, BIDV khuyến cáo khách hàng chỉ thực hiện liên hệ với tổng đài BIDV qua các kênh chính thức

BIDV ưu đãi cho các DN công nghiệp hỗ trợ
Hội đồng quản trị BIDV có người phụ trách, điều hành mới
Nhiều cơ hội làm việc tại BIDV
Ảnh minh họa

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cho biết, hiện trên mạng internet xuất hiện website hướng dẫn thông tin sai lệch về số điện thoại tổng đài chăm sóc khách hàng của BIDV và một số ngân hàng khác nhằm lừa đảo khách hàng gọi điện để lợi dụng, trục lợi từ phí kết nối tổng đài của khách hàng.

Đơn cử như một số địa chỉ :http://nganhang.tongdaihotro247.com/bidv/; http://nganhang.dichvukhachhang247.com; http://www.tongdaituvan.online/hotro/BIDV; http://www.giaidapnganhang.tongdaihotrokhachhang.com; http://tongdaihotrothongtintructuyen.info

Để phòng tránh nguy cơ bị lợi dụng, lừa đảo, BIDV khuyến cáo khách hàng chỉ thực hiện liên hệ với tổng đài BIDV qua các kênh chính thức, bao gồm:

Kênh điện thoại: Tổng đài chăm sóc khách hàng 19009247 hoặc 02422200588, hỗ trợ 24/7;

Kênh thư điện tử: Tiếp nhận và xử lý, hỗ trợ các phản hồi của khách hàng gửi đến hòm thư bidv247@bidv.com.vn, hỗ trợ từ 7h-22h hàng ngày;

Kênh mạng xã hội: https://www.facebook.com/BIDVbankvietnam, hỗ trợ từ 8h – 11h30; 13h - 17h30 các ngày thứ 2 đến thứ 6, 08h – 12h các ngày thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ, Tết;

Kênh chat tại website bidv.com.vn, hỗ trợ từ 8h00 – 11h30’ và 13h00 - 17h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6, trừ các ngày lễ, Tết.

Kênh phục vụ tự động (IVR) – hỗ trợ 24/7.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230