10:01 | 07/09/2017

Các TCTD sẽ được xếp hạng theo 5 nhóm dựa trên 6 tiêu chí theo CAMELS

Đó là đề xuất của NHNN tại dự thảo Thông tư quy định về xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là TCTD) thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12/3/2008 ban hành Quy định xếp loại NHTMCP.

Ảnh minh họa

Thông tư gồm 3 chương 21 điều quy định về xếp hạng TCTD. Tuy nhiên, Thông tư không điều chỉnh đối với tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Theo Dự thảo Thông tư, TCTD được xếp hạng theo hệ thống tiêu chí và được chia thành các nhóm đồng hạng. TCTD sẽ được xếp hạng vào Hạng A (Tốt), Hạng B (Khá), Hạng C (Trung bình), Hạng D (Yếu) hoặc Hạng E (Yếu Kém) căn cứ vào mức điểm xếp hạng đạt được.

Các tiêu chí bao gồm nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính. Nhóm chỉ tiêu định lượng đo lường mức độ lành mạnh hoạt động ngân hàng trên cơ sở các số liệu phản ánh hoạt động của TCTD. Nhóm chỉ tiêu định tính đo lường mức độ tuân thủ các quy định pháp luật của TCTD.

Trọng số của nhóm chỉ tiêu, trọng số của từng chỉ tiêu theo từng nhóm đồng hạng được xác định trên cơ sở tầm quan trọng của từng nhóm chỉ tiêu, từng chỉ tiêu đối với mức độ lành mạnh hoạt động ngân hàng và yêu cầu của công tác giám sát trong từng thời kỳ.

Trong từng thời kỳ, Thống đốc NHNN sẽ quyết định cụ thể về nhóm đồng hạng; và trọng số từng nhóm chỉ tiêu, trọng số của từng chỉ tiêu và các ngưỡng tính điểm theo từng nhóm đồng hạng.

Dự thảo Thông tư quy định xếp hạng TCTD gồm 6 tiêu chí theo CAMELS. Cụ thể, hệ thống tiêu chí được sử dụng làm cơ sở phân nhóm chỉ tiêu khi xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: Vốn; Chất lượng tài sản; Quản trị điều hành; Kết quả hoạt động kinh doanh; Khả năng thanh khoản; Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường.

TCTD được tính điểm theo các tiêu chí, nhóm chỉ tiêu được quy định tại Thông tư này.

Dự thảo cũng Thông tư quy định NHNN (Cơ quan TTGSNH) thực hiện việc xếp hạng TCTD và trình Thống đốc phê duyệt kết quả.

(Xem Bản thuyết minh nội dung Dự thảo Thông tư)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.829 27.163 30.319 30.805 199,09 202,89
BIDV 22.690 22.760 26.779 27.085 30.323 30.780 199,61 202,60
VietinBank 22.680 22.760 26.787 27.134 30.284 30.810 199,63 202,97
Agribank 22.680 22.760 27.050 27.356 30.399 30.836 201,45 204,67
Eximbank 22.670 22.760 26.767 27.116 30.406 30.802 200,33 202,94
ACB 22.690 22.760 26.785 27.120 30.515 30.820 200,49 203,01
Sacombank 22.689 22.770 26.820 27.176 30.477 30.835 200,45 206,20
Techcombank 22.680 22.770 26.586 27.167 30.147 30.842 199,32 203,92
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.567 27.121 30.512 30.822 198,69 203,05
DongA Bank 22.690 22.760 26.820 27.120 30.460 30.810 200,40 203,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.680
Vàng SJC 5c
36.480
36.700
Vàng nhẫn 9999
35.700
36.100
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100