08:00 | 26/11/2017

Các trường hợp cho vay đặc biệt đối với TCTD bị kiểm soát đặc biệt

NHNN Việt Nam đang lấy ý kiến đóng góp vào dự thảo Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng (TCTD) được kiểm soát đặc biệt để thay thế Thông tư số 06/2012/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với TCTD.

Ảnh minh họa

Theo Dự thảo Thông tư, NHNN cho vay đặc biệt đối với TCTD được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau.

Thứ nhất, cho vay đặc biệt đối với TCTD để hỗ trợ thanh khoản khi TCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian TCTD được kiểm soát đặc biệt, bao gồm cả trường hợp TCTD đang thực hiện phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thứ hai, cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi theo phương án phục hồi đã được phê duyệt.

Thứ ba, cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.

Thứ tư, cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các TCTD có hiệu lực theo phương án cơ cấu lại ngân hàng thương mại đã được phê duyệt.

Bên cạnh đó, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sẽ thực hiện cho vay đặc biệt từ Quỹ dự phòng nghiệp vụ đối với TCTD được kiểm soát đặc biệt là công ty tài chính, QTDND, tổ chức tài chính vi mô với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi theo phương án phục hồi đã được phê duyệt.

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt từ Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống QTDND đối với QTDND được kiểm soát đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi theo phương án phục hồi đã được phê duyệt.

TCTD được cho vay đặc biệt đối với TCTD được kiểm soát đặc theo thỏa thuận giữa TCTD cho vay và TCTD đi vay, phù hợp với quy định của pháp luật.

Cũng theo Dự thảo Thông tư, kể từ ngày NHNN đặt TCTD vào kiểm soát đặc biệt, dư nợ gốc, lãi của khoản cho vay tái cấp vốn của NHNN đối với TCTD đó được chuyển thành dư nợ cho vay đặc biệt với lãi suất bằng lãi suất của khoản cho vay tái cấp vốn, thời hạn bằng thời hạn còn lại của khoản tái cấp vốn; việc xử lý khoản cho vay đặc biệt này thực hiện theo chủ trương của NHNN về cơ cấu lại TCTD hoặc theo phương án cơ cấu lại TCTD đã được phê duyệt.

Chỉ được sử dụng khoản vay đặc biệt tại NHNN để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là cá nhân

Đặc biệt, dự thảo Thông tư quy định rõ, TCTD chỉ được sử dụng khoản vay đặc biệt tại NHNN theo quy định trên để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là cá nhân tại TCTD.

TCTD không được sử dụng khoản vay đặc biệt tại NHNN để chi trả cho các đối tương: Người có liên quan của TCTD theo quy định tại khoản 28 Điều 4 Luật các TCTD và các quy định pháp luật liên quan; Người điều hành, cổ đông sáng lập của TCTD; Người có liên quan của người quản lý, người điều hành, cổ đông lớn,  cổ đông sáng lập của TCTD theo quy định tại khoản 28 Điều 4 Luật các TCTD và các quy định liên quan.

Thời hạn cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản tối đa là 2 năm

Dự thảo Thông tư cũng quy định rõ về thời hạn cho vay đặc biệt. Cụ thể, thời hạn cho vay đặc biệt đối với TCTD để hỗ trợ thanh khoản khi TCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian TCTD được kiểm soát đặc biệt tối đa là 02 năm nhưng không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt TCTD.

Thời hạn cho vay đặc biệt của TCTD đối với TCTD được kiểm soát đặc biệt theo thỏa thuận giữa TCTD cho vay và TCTD đi vay.

Thời hạn cho vay đặc biệt trong các trường hợp khác theo quy định nêu trên theo phương án cơ cấu lại TCTD đã được phê duyệt.

Trường hợp ngày đến hạn trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thời hạn cho vay đặc biệt được kéo dài sang ngày làm việc tiếp theo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.276 27.613 30.596 31.100 204,12 210,64
BIDV 23.290 23.370 27.278 27.607 30.620 31.090 204,92 208,35
VietinBank 23.285 23.375 27.237 27.615 30.574 31.134 204,90 208,30
Agribank 23.255 23.345 27.011 27.347 30.315 30.753 205,20 208,45
Eximbank 23.280 23.380 27.272 27.636 30.712 31.122 205,65 208,41
ACB 23.300 23.380 27.294 27.646 30.820 31.139 205,56 208,30
Sacombank 23.295 23.387 27.329 27.686 30.802 31.166 205,87 208,94
Techcombank 23.260 23.380 27.013 27.759 30.370 31.233 204,37 209,76
LienVietPostBank 23.260 23.360 27.213 27.680 30.743 31.166 205,14 208,81
DongA Bank 23.300 23.380 27.300 27.620 30.740 31.110 204,50 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.550
36.720
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700