13:10 | 08/04/2019

Chính sách hỗ trợ “tàu 67” là cần thiết

Triển khai Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 7/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, các bộ, ngành và đặc biệt là các NHTM đã có sự vào cuộc rất tích cực. Các NHTM đã ký hợp đồng tín dụng đối với ngư dân để cho vay đóng mới, nâng cấp gần 1.200 con tàu.

Cho vay theo Nghị định 67: Nợ xấu gia tăng, ngân hàng chịu trận
Kiên quyết xử lý khách hàng chây ì không trả nợ

Tuy nhiên, sau một thời gian ra khơi, bám biển nhiều chủ tàu đã gặp không ít khó khăn khách quan khiến việc thực hiện trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với NHTM không đúng thời hạn.

Ảnh minh họa

Để hỗ trợ ngư dân cũng như các NHTM tham gia cho vay “tàu 67”, ngày 2/2/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 17/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, trong đó giao Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng phát sinh từ thực tế triển khai được hưởng cơ chế xử lý rủi ro theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP.

Triển khai Nghị định số 17/2018/NĐ-CP, ngày 17/12/2018 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 123/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20/8/2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP.

Một trong những nội dung của Thông tư số 123/2018/TT-BTC được các chủ tàu quan tâm chính là các rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất. Các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng quy định tại Thông tư số 123/2018/TT-BTC được xác định trên cơ sở đề xuất từ thực tế phát sinh của các NHTM trong quá trình thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho các chủ tàu.

Theo Thông tư số 123/2018/TT-BTC, nguyên nhân khách quan, bất khả kháng bao gồm: Tàu bị thiên tai làm hư hỏng phải sửa chữa; tàu bị nước ngoài bắt, giam giữ; Tàu bị tàu khác đâm, va làm hư hỏng phải sửa chữa (không do lỗi của chủ tàu); Tàu đóng mới kém chất lượng, bị hư hỏng phải sửa chữa tàu dẫn đến không hoạt động khai thác thủy sản do lỗi của bên đóng tàu; Chủ tàu bị bệnh tật, bị tai nạn không có khả năng đi biển (trong trường hợp chủ tàu trực tiếp đi biển); chủ tàu chết, mất tích; Chuyển đổi chủ tàu theo quy định tại Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.

Các khoản cho vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng nêu trên được ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ và chủ tàu được tiếp tục hưởng hỗ trợ lãi suất.

Thông tư số 123/2018/TT-BTC bổ sung quy định các khoản cho vay bị quá hạn một phần nợ gốc thì khách hàng không được cấp bù lãi suất đối với phần dư nợ gốc bị quá hạn kể từ thời điểm phát sinh. Phần dư nợ gốc không bị quá hạn theo Hợp đồng tín dụng ký kết giữa ngân hàng và khách hàng thì tiếp tục được hưởng hỗ trợ lãi suất theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Quy định này nhằm làm rõ việc cấp bù đối với khoản vay bị quá hạn, theo đó phần dư nợ gốc bị quá hạn thì không được cấp bù lãi suất, phần dư nợ gốc không bị quá hạn theo Hợp đồng tín dụng thì tiếp tục được hưởng cấp bù lãi suất. Ngoài ra, Thông tư số 123/2018/TT-BTC cũng xác định cách tính cấp bù lãi suất thực tế theo 365 ngày thay vì tính theo 360 ngày như trước đây.

Các chuyên gia đánh giá, Thông tư số 123/2018/TT-BTC được ban hành đã giải quyết được những khó khăn tồn tại gặp phải trong thời gian qua, tạo điều kiện cho chủ tàu được hưởng cấp bù lãi suất. Các chính sách hỗ trợ này sẽ khuyến khích ngư dân yên tâm bám biển, góp phần phát triển thủy sản, phát triển kinh tế địa phương.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700