10:30 | 11/01/2017

Chính sách tiền tệ đón đầu

Môi trường kinh doanh của các DN trong nước được cải thiện là yếu tố thuận lợi cho điều hành chính sách tiền tệ năm 2017. 

Chính sách đồng bộ, nền kinh tế sẽ vận hành trơn tru
Thống đốc NHNN Việt Nam Lê Minh Hưng: Kiên định mục tiêu ổn định vĩ mô
7 điểm nhấn của chính sách tiền tệ năm 2016

Thành công trong điều hành chính sách tiền tệ, thể hiện qua việc kiểm soát lạm phát, ổn định thị trường tiền tệ và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế những năm gần đây là rất đáng ghi nhận. Nhất là năm 2016 các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ dường như là một trải nghiệm quan trọng gắn với thực tiễn của thời kỳ phát triển mới, tạo khởi đầu tốt đẹp cho kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2016-2020. Môi trường kinh doanh của các DN trong nước được cải thiện là yếu tố thuận lợi cho điều hành chính sách tiền tệ năm 2017. Song cũng vẫn tồn tại không ít những thách thức.

Dự báo, trong năm nay, giá dầu thô thế giới có xu hướng tăng kéo theo giá các mặt hàng cơ bản tăng theo, thêm vào đó theo lộ trình tăng giá các mặt hàng như điện, nước, học phí, viện phí được thực hiện trong năm 2017. Bên cạnh đó, vấn đề vốn cho tăng trưởng kinh tế ở mức 6,7%, cùng với nhu cầu phát hành trái phiếu Chính phủ sẽ gây áp lực cho kiểm soát lạm phát ở mức bình quân 4% của năm.

Để đạt được định hướng tăng trưởng tín dụng ở mức khoảng 18%, trong điều kiện các NHTM phải đảm bảo hệ số an toàn vốn tối thiểu là 9%. Điều đó có nghĩa tăng trưởng tín dụng phải gắn với hiệu quả đầu tư và tăng vốn điều lệ. Đây cũng là một thách thức không nhỏ đối với các NHTM để đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng hiệu quả cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế.

Áp lực lớn để thực hiện mục tiêu ổn định thị trường tiền tệ, ổn định tỷ giá và lãi suất, luôn gắn liền với những diễn biến khó lường trên thị trường quốc tế. Chính sách kinh tế của tân Tổng thống Mỹ Donald Trump thay đổi và việc Anh đã rời khỏi Liên minh châu Âu (EU), cùng với những sự kiện chính trị khác, sẽ kéo theo sự thay đổi kinh tế thế giới. Đồng USD được dự báo tiếp tục tăng giá trong năm 2017, bởi khả năng trong năm nay Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất khoảng 3 lần cũng sẽ gây những áp lực đến ổn định lãi suất và tỷ giá ở Việt Nam.

Như vậy, có thể nói năm 2017 sẽ có không ít những thách thức đặt ra cho nhà điều hành về chính sách tiền tệ. Để đạt được mục tiêu trong kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế, rất cần sự phối hợp động bộ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác, nhất là chính sách tài khóa, chính sách quản lý giá, chính sách thương mại để thúc đẩy xuất khẩu và chính sách xuất khẩu lao động để thu hút kiều hối…

Cùng với đó, NHNN tiếp tục chủ động điều hành theo nguyên tắc “looking forward”, sử dụng linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, như việc NHNN ban hành Quyết định 2509/QĐ-NHNN ngày 27/12/2016, đã cho phép tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi tối đa là 90% đối với các NHTMCP Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, là giải pháp có tính chủ động cao.

Đây còn được coi là một quyết định rất sáng suốt đón trước tình hình, tạo thuận lợi cho các NHTM lớn có điều kiện mở rộng quy mô cho vay, không lãng phí vốn vào mục đích thanh khoản khi mà NHNN đã có công cụ nghiệp vụ thị trường mở và cho phép các NHTM tăng tỷ lệ đầu tư trái phiếu Chính phủ tại Thông tư 06.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
5,10
5,90
5,90
6,60
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 26.264 26.604 29.117 29.584 200,15 203,97
BIDV 22.700 22.770 26.370 26.601 29.399 29.661 202,31 204,14
VietinBank 22.685 22.765 26.257 26.613 29.190 29.711 201,00 204,48
Agribank 22.680 22.770 26.220 26.550 29.155 29.581 200,69 203,90
Eximbank 22.680 22.770 26.294 26.637 29.303 29.685 203,01 205,66
ACB 22.700 22.770 26.231 26.713 29.306 29.770 202,53 206,25
Sacombank 22.688 22.771 26.346 26.713 29.378 29.748 202,98 206,10
Techcombank 22.685 22.780 26.105 26.710 29.032 29.707 201,74 206,51
LienVietPostBank 22.680 22.770 26.014 26.565 29.327 29.627 199,76 204,13
DongA Bank 22.700 22.770 26.290 26.700 29.300 29.730 202,50 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.450
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.430
Vàng SJC 5c
36.230
36.450
Vàng nhẫn 9999
34.420
34.820
Vàng nữ trang 9999
34.120
34.820