11:00 | 19/06/2017

Đà Nẵng: Tập trung cải thiện môi trường kinh doanh

Gần đây, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Đà Nẵng luôn đứng ở top đầu và được đánh giá là địa phương có chỉ số PCI liên tục dẫn đầu cả nước. Sau khi có sự sụt giảm nghiêm trọng tại PCI 2011 với thứ hạng 5/63 và PCI 2012 đứng thứ 12/63 tỉnh, thành, PCI 2013 chứng kiến Đà Nẵng quay lại dẫn đầu bảng xếp hạng.

Điều kiện kinh doanh và những trăn trở
Chỉ số Môi trường kinh doanh quý I giảm 7 bậc
Ảnh minh họa

Điều đó cho thấy, những nỗ lực của chính quyền TP. Đà Nẵng nhằm giải quyết khó khăn  của DN phản ánh đã đạt được những kết quả tốt. Thông qua việc các DN dân doanh tại Đà Nẵng hài lòng hơn đối với chất lượng điều hành của chính quyền địa phương.

Đến nay, 4 năm liên tục PCI Đà Nẵng trụ vững ngôi vị đầu bảng xếp hạng. Không những vậy điểm số chung cũng được cải thiện dần qua các năm, đến PCI 2016 được công bố vừa qua, Đà Nẵng lần đầu tiên quay lại cán mốc 70,0 điểm, kể từ trước PCI 2010.

Mặc dù luôn chiếm vị trí dẫn đầu nhưng lãnh đạo chính quyền thành phố bên bờ sông Hàn không ngừng nỗ lực cải cách, hoàn thiện năng lực của hệ thống quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả điều hành kinh tế địa phương. Kết quả PCI năm 2016 là một trong những minh chứng rõ nét và có giá trị cho sự nỗ lực, tinh thần và thái độ tích cực của lãnh đạo Đà Nẵng.

Tại hội nghị đối thoại với DN trên địa bàn do UBND TP. Đà Nẵng mới tổ chức trong tháng 5/2017 vừa qua, Chủ tịch UBND TP. Đà Nẵng, ông Huỳnh Đức Thơ khẳng định, Đà Nẵng luôn quan tâm, chú trọng đến công tác cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi nhất cho DN phát triển.

Ông Thơ nêu ví dụ, chỉ riêng năm 2016, Đà Nẵng tiếp nhận 201 kiến nghị từ cộng đồng DN, trong đó 200 kiến nghị được xử lý, 1 kiến nghị về khu kho tàng cho DNNVV của Hiệp hội DNNVV đang tiếp tục xử lý, có 7 kiến nghị thuộc thẩm quyền xử lý của các bộ, ngành trung ương, các sở, ngành đã tham mưu UBND thành phố có văn bản gửi cơ quan liên quan, đến nay 1 vướng mắc của DN được tháo gỡ, giải quyết…

Theo ông Thơ, thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, UBND TP. Đà Nẵng có Quyết định số 4993/QĐ-UBND ban hành chương trình hành động thực hiện chủ trương của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển DN đến năm 2020. Trên cơ sở đó, Đà Nẵng đặt ra các mục tiêu cụ thể đạt được đến năm 2020 để phát huy tối đa nguồn lực của DN trên địa bàn, giúp DN phát triển ổn định, mạnh mẽ và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đáp ứng khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.

Để thể hiện tinh thần quyết tâm của Đà Nẵng trong việc hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho DN trên địa bàn phát triển, UBND TP. Đà Nẵng đã ký cam kết với đại diện cộng đồng DN (VCCI) về việc tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho DN, theo đó Đà Nẵng thực hiện 7 nội dung về cải cách thủ tục hành chính liên quan đến DN.

Trong đó, Đà Nẵng cam kết thực hiện cải cách hành chính đối với 30 thủ tục hành chính và phát huy hiệu quả của chính quyền điện tử, khuyến khích DN thực hiện thủ tục hành chính qua mạng… Có thể nói, với những bước đi cụ thể, chính quyền Đà Nẵng đã tạo lập được môi trường thuận lợi cho DN ổn định phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo được lòng tin trong cộng đồng DN.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 25.222 25.549 28.605 29.064 201,24 205,09
BIDV 22.690 22.760 25.204 25.499 28.573 29.003 202,12 205,13
VietinBank 22.685 22.765 25.181 25.522 28.561 29.069 201,85 205,34
Agribank 22.680 22.760 25.123 25.448 28.516 28.959 201,70 204,93
Eximbank 22.660 22.760 25.227 25.556 28.659 29.032 202,63 205,27
ACB 22.690 22.760 25.167 25.630 28.661 29.116 202,15 205,86
Sacombank 22.686 22.769 25.280 25.647 28.739 29.104 202,65 205,79
Techcombank 22.680 22.770 25.036 25.632 28.398 29.084 201,37 206,16
LienVietPostBank 22.670 22.760 24.930 25.467 28.672 28.964 200,75 205,13
DongA Bank 22.690 22.760 25.220 25.600 28.650 29.090 202,10 205,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.270
36.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.270
36.470
Vàng SJC 5c
36.270
36.490
Vàng nhẫn 9999
34.590
34.990
Vàng nữ trang 9999
34.290
34.990