07:30 | 12/06/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/6

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 6.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 0,83 điểm (-0,09%) xuống còn 962,07 điểm; HNX-Index giảm 0,04 điểm (-0,04%) xuống còn 103,95 điểm; UPCOM-Index tăng 0,30 điểm (+0,55%) lên mức 55,13 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 267 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/6
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 3-7/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 11/6, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.061 VND/USD, tăng trở lại 7 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.703 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.343 VND/USD, tiếp tục giảm mạnh 27 đồng so với phiên 10/6. Tỷ giá tự do giảm mạnh 50 đồng ở chiều mua vào và 55 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.340 - 23.360 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 11/6, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,04 - 0,07 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần; giao dịch tại: qua đêm 3,18%; 1 tuần 3,32%; 2 tuần 3,47% và 1 tháng 3,65%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 2,50%; 1 tuần 2,60%; 2 tuần 2,68%, 1 tháng 2,79%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3 năm, 5 năm và 10 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại so với phiên 10/6, giao dịch tại: 3 năm 3,56%; 5 năm 3,82%; 7 năm 4,15%; 10 năm 4,67%; 15 năm 5,03%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước giảm mạnh chào thầu tín phiếu xuống mức 7.000 tỷ đồng với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 13.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 6.000 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 67.250 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, không có khối lượng trúng thầu, số dư trên kênh cầm cố bằng 0.

Thị trường chứng khoán phiên giao dịch hôm qua vấp phải áp lực bán lớn, khiến nhiều cổ phiếu trụ cột đồng loạt giảm giá. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 0,83 điểm (-0,09%) xuống còn 962,07 điểm; HNX-Index giảm 0,04 điểm (-0,04%) xuống còn 103,95 điểm; UPCOM-Index tăng 0,30 điểm (+0,55%) lên mức 55,13 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt gần 3.800 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 267 tỷ đồng trên cả 3 sàn phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tin quốc tế

Chỉ số PPI lõi và PPI chung của Mỹ lần lượt tăng 0,2% và 0,1% so với tháng trước trong tháng 5, không có đột biến so với mức tăng của các tháng trước đó đồng thời khớp với dự báo của các chuyên gia. So với cùng khi năm trước, PPI chung tăng 1,8%, mức tăng thấp nhất kể từ tháng 1/2017 cho tới nay.

Niềm tin của các nhà đầu tư 19 nước Eurozone chỉ ở mức -3,3 điểm trong tháng 6, giảm mạnh từ mức 5,3 điểm của tháng 5 và sâu hơn so với mức 2,3 điểm theo dự báo.

Thu nhập của người lao động Anh tăng 3,1% trong tháng 4, thấp hơn một chút so với mức 3,2% của tháng trước đó, tuy nhiên cao hơn so với mức tăng 2,9% theo dự báo. Bên cạnh đó tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục duy trì ở mức 3,8% trong tháng 4, mức thấp nhất kể từ 12/1974.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950