07:30 | 03/12/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/12

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 10.718 tỷ đồng. VN-Index giảm 11,44 điểm (-1,18%) xuống 959,31 điểm; HNX-Index giảm 1,6 điểm (-1,56%) xuống 100,9 điểm; UPCoM-Index giảm 0,14 điểm (-0,25%) xuống mức 55,52 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức khá. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 19 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 25-29/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 2/12, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.157 VND/USD, giảm trở lại 5 đồng so với phiên cuối tuần trước. Theo đó, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.802 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.175 VND/USD, giảm 5 đồng so với phiên 29/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.230 - 23.260 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,06 - 0,27 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: qua đêm 4,10%; 1 tuần 4,22%; 2 tuần 4,32% và 1 tháng 4,36%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,02 - 0,04 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 1,73%; 1 tuần 1,81%; 2 tuần 1,93%, 1 tháng 2,10%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 5 năm, tăng ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3 năm 2,24%; 5 năm 2,33%; 7 năm 3,17%; 10 năm 3,55%; 15 năm 3,65%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 2/12, Ngân hàng Nhà nước giảm chào thầu trên kênh cầm cố xuống mức 18.000 tỷ đồng, kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thu được 14.718 tỷ đồng, trong ngày có 4.000 tỷ đồng đến hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 10.718 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 59.897 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, áp lực bán dâng cao đẩy hàng loạt cổ phiếu trụ cột lao dốc, trong đó, nhóm cổ phiếu ngân hàng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Chốt phiên, VN-Index giảm 11,44 điểm (-1,18%) xuống 959,31 điểm; HNX-Index giảm 1,6 điểm (-1,56%) xuống 100,9 điểm; UPCoM-Index giảm 0,14 điểm (-0,25%) xuống mức 55,52 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức khá với tổng giá trị giao dịch ở mức trên 4.900 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 19 tỷ đồng trên cả ba sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 2497/QĐ-NHNN ngày 29/11/2019 về mức lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực kể từ ngày 1/12/2019.

Theo đó, lãi suất đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng VND là 0,8%/năm, lãi suất đối với tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng VND là 0%/năm; lãi suất đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ là 0%/năm, lãi suất đối với tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ là 0,05%/năm.

Như vậy, so với mức 1,2%/năm theo Quyết định 1681/QĐ-NHNN ngày 17/07/2009, lãi suất đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng VND áp dụng theo quy định mới đã giảm tới 0,4 điểm phần trăm.

Liên Bộ Công thương - Tài chính điều chỉnh giá xăng dầu từ 30/11/2019, theo đó: Xăng E5RON92 tăng 312 đồng/lít; Xăng RON95-III tăng 283 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S tăng 25 đồng/lít; Dầu hỏa giảm 6 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S giảm 754 đồng/kg.

Như vậy, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá: Xăng E5RON92: không cao hơn 19.819 đồng/lít; Xăng RON95-III: 21.079 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S: 15.988 đồng/lít; Dầu hỏa: 14.962 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S: 11.188 đồng/kg.

Tin quốc tế

Tổ chức ISM cho biết PMI lĩnh vực sản xuất của Mỹ ở mức 48,1% trong tháng 11, thấp hơn mức 48,3% của tháng 10 và trái với dự báo tăng lên ở mức 49,2%.

Lĩnh vực sản xuất tại Anh chính thức thu hẹp trong tháng 11, tuy nhiên không quá bi quan như khảo sát sơ bộ. Cụ thể, PMI chính thức lĩnh vực sản xuất Anh tháng 11 ở mức 48,9 điểm, cao hơn mức 48,3 điểm theo đánh giá sơ bộ và đồng thời là dự báo của các chuyên gia.

Hãng Caixin cho biết chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của Trung Quốc ở mức 51,8 điểm trong tháng 11, tăng nhẹ so với mức 51,7 điểm của tháng 10 và cao hơn so với dự báo ở mức 51,5 điểm. Dữ liệu lịch sử cho thấy đây là mức mở rộng lớn nhất kể từ tháng 12/2016 cho tới nay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590