21:15 | 10/04/2019

Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thúc đẩy tăng trưởng

Đó là một trong những nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) được nêu trong Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2019.

Nhiều điểm sáng trong điều hành chính sách tiền tệ
Tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, thận trọng
Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, ổn định kinh tế vĩ mô
Ảnh minh họa

Tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng

Theo Nghị quyết này, Chính phủ yêu cầu NHNN tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định vĩ mô và hỗ trợ, thúc đẩy tăng trưởng. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp tăng trưởng tín dụng có hiệu quả đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, tập trung vào những lĩnh vực ưu tiên, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển lành mạnh tín dụng tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi tăng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức, góp phần hạn chế tín dụng đen;

Đồng thời, đẩy mạnh cơ cấu lại tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu theo Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội và Quyết định số 1058/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đẩy nhanh tiến độ cơ cấu lại các tổ chức tín dụng yếu kém. Hoàn thiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia.

Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng thực chất, hiệu quả, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và ứng dụng khoa học công nghệ; triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả những giải pháp tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng năm 2019, tập trung vào: Tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu nông, lâm, thủy sản; Tăng cường tận dụng cơ hội từ Hiệp định thương mại tự do, nhất là CPTPP, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giảm nhập siêu; Thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, theo dõi sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, các dự án lớn để tháo gỡ kịp thời các vướng mắc; Đẩy mạnh phát triển dịch vụ, nhất là những ngành dịch vụ bán buôn, bán lẻ, logistics, du lịch, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng; Đẩy nhanh tiến độ, phấn đấu giải ngân 100% vốn đầu tư công; Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ, thực chất môi trường đầu tư, kinh doanh, nhất là một số văn bản quy định pháp luật đang gây vướng mắc, ảnh hưởng đến sự phát triển.

Khẩn trương cập nhật kịch bản tăng trưởng để có giải pháp phù hợp

Cũng tại Nghị quyết này, Chính phủ yêu cầu Bộ Tài chính thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính, ngân sách nhà nước (NSNN), cơ cấu lại NSNN theo hướng tăng tỷ trọng thu nội địa, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên; đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch, lộ trình đề ra; đánh giá cụ thể các chính sách thuế, xem xét khả năng mở rộng cơ sở thuế phù hợp với yêu cầu thực tế; đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền các chính sách thuế, tạo đồng thuận; tích cực triển khai hóa đơn điện tử; quản lý, chống thất thu thuế, nhất là trong khu vực kinh tế phi chính thức.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương cập nhật kịch bản tăng trưởng quý II, 6 tháng, 9 tháng và cả năm 2019 để các bộ, ngành, địa phương có giải pháp điều hành phù hợp; khẩn trương hoàn thiện Đề án Định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả thu hút và sử dụng đầu tư nước ngoài đến năm 2030...

Các bộ, cơ quan, địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân các dự án, công trình trọng điểm, có quy mô lớn, tạo sức lan tỏa để đóng góp cho tăng trưởng. Các bộ, cơ quan lập danh mục dự án đầu tư công thuộc lĩnh vực quản lý, phân công lãnh đạo bộ, cơ quan phụ trách đôn đốc triển khai dự án trọng điểm thuộc lĩnh vực quản lý.

Ủy ban quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp khẩn trương hoàn thiện cơ cấu tổ chức, triển khai tích cực các chức năng, nhiệm vụ được giao, đẩy mạnh công tác cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước, xử lý các doanh nghiệp yếu kém, thua lỗ; tập trung cơ cấu lại toàn diện, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước theo đúng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820