15:35 | 11/05/2017

Điều hành CSTT chủ động, linh hoạt nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu

Chính phủ giao nhiệm vụ của NHNN Việt Nam tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4/2017 vừa mới ban hành.

Chính phủ yêu cầu NHNN thực hiện các giải pháp ổn định mặt bằng lãi suất phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát và thị trường tiền tệ

Nghị quyết nêu rõ: Chính phủ kiên định, nhất quán thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2017 là 6,7%. Trong đó mức tăng trưởng khu vực nông nghiệp 3,05%; khu vực công nghiệp và xây dựng 7,91%; khu vực dịch vụ 7,19%...

Quyết tâm thực hiện phương án trên, Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể, bảo đảm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng của ngành, lĩnh vực mình; định kỳ hằng quý đánh giá tình hình, báo cáo kết quả thực hiện, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25 của tháng cuối quý để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nếu không hoàn thành chỉ tiêu thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

Đồng thời, các bộ, cơ quan, địa phương đề cao trách nhiệm, bám sát tình hình, chủ động, sáng tạo, quyết liệt hành động; tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, nhất là các Nghị quyết số 01/NQ-CP, số19-2017/NQ-CP và số 35/NQ-CP, tạo chuyển biến rõ nét trong các tháng còn lại của năm 2017.

Với NHNN Việt Nam, Chính phủ yêu cầu theo dõi sát diễn biến kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế, điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kết hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Đồng thời, thực hiện các giải pháp ổn định mặt bằng lãi suất phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát và thị trường tiền tệ; trên cơ sở khả năng kiểm soát lạm phát, ổn định thị trường ngoại tệ, phấn đấu giảm lãi suất cho vay.

Bên cạnh đó, phải tập trung vốn tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên gắn với bảo đảm chất lượng tín dụng, bảo đảm an toàn hệ thống; đẩy mạnh cho vay theo chương trình tín dụng khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch. Chú trọng đẩy mạnh cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu; rà soát, có biện pháp giãn nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi vay và cho vay mới đối với các hộ chăn nuôi.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.695 22.765 25.257 25.559 28.641 29.100 201,36 205,21
BIDV 22.690 22.760 25.267 25.556 28.654 29.089 202,05 205,04
VietinBank 22.695 22.775 25.267 25.551 28.654 29.097 201,94 20496
Agribank 22.680 22.760 25.231 25.547 28.655 28.099 201,90 20513
Eximbank 22.670 22.770 25.245 25.574 28.744 29.118 202,64 205,29
ACB 22.700 22.770 25.273 25.590 28.843 29.132 202,75 205,29
Sacombank 22.686 22.769 25.292 25.647 28.812 29.175 202,67 205,77
Techcombank 22.680 22.770 25.048 25.628 28.468 29.136 201,40 206,08
LienVietPostBank 22.670 22.760 24.040 25.583 28.818 28.108 200,82 205,22
DongA Bank 22.700 22.770 25.280 25.580 28.790 29.140 202,60 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.250
36.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.250
36.450
Vàng SJC 5c
36.250
36.470
Vàng nhẫn 9999
34.570
34.970
Vàng nữ trang 9999
34.270
34.970