14:55 | 24/07/2019

Hà Nội: Phấn đấu đến năm 2025 có 2.052 hợp tác xã

Các sở, ngành vừa tham mưu UBND TP. Hà Nội xây dựng chương trình hỗ trợ kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn thành phố.

Ảnh minh họa

Theo đó, trong giai đoạn 2021-2025, phấn đấu kinh tế tập thể, hợp tác xã có đóng góp tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế, góp phần tích cực vào việc tái cơ cấu các ngành kinh tế, đặc biệt là tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và thực hiện xây dựng nông thôn mới.

Kinh tế tập thể, hợp tác xã phát triển đa dạng với nhiều hình thức phù hợp, dựa trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào quản lý, sản xuất kinh doanh theo hướng phát triển các sản phẩm dịch vụ có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chủ lực truyền thống gắn với chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa có hiệu quả ngày càng cao.

Thông qua phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho thành viên hợp tác xã, nhân dân; góp phần xóa đói, giảm nghèo, ổn định chính trị - xã hội, an ninh trật tự trên địa bàn Thủ đô.

Thành phố phấn đấu đến năm 2025 sẽ tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ thành lập mới khoảng 250-300 hợp tác xã; trong đó, có 170-200 hợp tác xã nông nghiệp, 80-100 hợp tác xã công nghiệp, thương mại dịch vụ.

Đáng chú ý, thành phố phấn đấu đến năm 2025, tổng số hợp tác xã trên địa bàn là 2.052 hợp tác xã; tổng số thành viên hợp tác xã là 595.000 thành viên; tổng số lao động làm việc trong hợp tác xã là 51.300 lao động; doanh thu bình quân của hợp tác xã 1.200 triệu đồng; thu nhập bình quân của lao động trong hợp tác xã từ 5-7 triệu đồng/người/tháng.

Để hoàn thành mục tiêu trên, UBND thành phố đã kiến nghị Trung ương tiếp tục triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã. Trọng tâm là bồi dưỡng nguồn nhân lực; xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; ứng dụng khoa học công nghệ mới; tiếp cận nguồn vốn; thành lập mới và tổ chức lại hoạt động của các hợp tác xã...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450