10:26 | 03/06/2019

Hiệu quả lớn từ vốn vay ưu đãi nơi vùng chiêm trũng

Nhờ vốn vay ưu đãi đã có hàng ngàn hộ thoát khỏi nghèo khó, vươn lên làm giàu chính đáng, hàng chục ngàn lao động có việc làm và thu nhập ổn định, góp phần đáng kể cho chương trình giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới.

Góp sức xóa nghèo ở miền Tây xứ Nghệ
Nơi dòng vốn nồng đậm tình người
Vốn ưu đãi: Đồng hành cùng hộ gia đình vùng khó khăn

Trong những năm qua, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Chi nhánh tỉnh Hà Nam đã phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các cấp hội, đoàn thể ở địa phương chuyển tải nguồn tín dụng ưu đãi đáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn. Tính đến nay, tổng dư nợ cho vay của NHCSXH tỉnh Hà Nam đạt hơn 1.797 tỷ đồng với 70.640 hộ còn dư nợ, trong đó dư nợ cho vay hộ nghèo đạt hơn 139 tỷ đồng; dư nợ cho vay hộ cận nghèo đạt gần 921 tỷ đồng; cho vay giải quyết việc làm đạt gần 134 tỷ đồng…

Nhờ vốn vay ưu đãi đã có hàng ngàn hộ thoát khỏi nghèo khó, vươn lên làm giàu chính đáng, hàng chục ngàn lao động có việc làm và thu nhập ổn định, góp phần đáng kể cho chương trình giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới. Hiệu quả của đồng vốn ưu đãi ở Hà Nam được ghi lại qua chùm ảnh của Trần Việt.

Một buổi giao dịch tại điểm giao dịch xã Thụy Lôi, huyện Kim Bảng
Công ty TNHH Giang Sơn, khu công nghiệp Biên Hòa, huyện Kim Bảng chuyên sản xuất đồ gỗ vay vốn chương trình giải quyết việc làm, ổn định việc làm thường xuyên cho 20 lao động và nhiều lao động thời vụ
Nhờ nguồn vốn vay chương trình cho vay giải quyết việc làm, gia đình anh Lê Ngọc Đại ở làng nghề Nha Xá có điều kiện mở rộng nhà xưởng, mua thêm máy dệt, ổn định việc làm cho 2 lao động
Gia đình ông Phan Duy Hưng ở thôn Hồi Trung, xã Thụy Lôi, huyện Kim Bảng vay vốn ưu đãi đầu tư nuôi lợn bán công nghiệp, mỗi năm bán hàng chục tấn lợn thịt
Gia đình anh Phạm Trung Định ở làng nghề Nha Xá, huyện Duy Tiên vay vốn ưu đãi đầu tư mua 2 máy dệt, gia đình có việc làm ổn định
Một khu trưng bày những sản phẩm dệt lụa của làng nghề Nha Xá, nơi vốn vay ưu đãi đã góp phần đưa làng nghề phát triển
Từ nguồn vốn vay ưu đãi 100 triệu đồng chương trình cho vay giải quyết việc làm, gia đình chị Nguyễn Thị Thoa ở xóm 3, xã Thụy Lôi, huyện Kim Bảng có điều kiện cải tạo ruộng trồng lúa kém hiệu quả thành ao nuôi cá, vịt đẻ, trồng cây ăn quả, mỗi năm trừ chi phí còn lãi hàng trăm triệu đồng

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.410 25.857 26.612 28.944 29.408 207,92 216,10
BIDV 23.285 23.405 25.981 26.721 28.926 29.421 212,44 217,81
VietinBank 23.265 23.395 25.776 26.711 28.845 29.485 212,88 219,38
Agribank 23.290 23.380 25.942 26.338 29.052 29.530 212,14 215,99
Eximbank 23.270 23.380 25.987 26.346 28.984 29.384 213,58 216,52
ACB 23.260 23.380 25.996 26.353 29.070 29.396 213,63 216,56
Sacombank 23.244 23.397 25.999 26.455 29.066 29.472 212,57 217,12
Techcombank 23.275 23.415 25.766 26.628 28.696 29.571 212,25 219,53
LienVietPostBank 23.280 23.400 25.932 26.412 29.064 29.494 212,95 216,90
DongA Bank 23.290 23.380 26.040 26.340 29.020 29.380 210,20 216,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.450
37.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.450
37.650
Vàng SJC 5c
37.450
37.670
Vàng nhẫn 9999
37.470
37.870
Vàng nữ trang 9999
37.050
37.650