15:23 | 03/07/2018

Hơn 16,9 nghìn tỷ đồng TPCP huy động trong tháng 6

Theo thống kê từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), tháng 6/2018, HNX đã tổ chức 30 phiên đấu thầu, huy động được tổng cộng 16.940 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ (TPCP), tăng 51,5% so với tháng 5/2018.

Thắt chặt hoạt động mua trái phiếu doanh nghiệp
Kiểm soát chặt chẽ hoạt động đầu tư trái phiếu DN của các TCTD
EVN tiến tới mục tiêu phát hành trái phiếu USD

Tất cả trái phiếu trúng thầu trong tháng 6/2018 đều do Kho bạc Nhà nước phát hành với tỷ lệ giá trị trúng thầu so với giá trị gọi thầu đạt 54,3%. Khối lượng đặt thầu của tháng 6 gấp 1,9 lần khối lượng gọi thầu.

Ảnh minh họa

Trong đó, lãi suất trúng thầu của trái phiếu kỳ hạn 5 năm nằm trong khoảng 3,10%/năm, 10 năm trong khoảng 4,30-4,37%/năm, 15 năm trong khoảng 4,63-4,70%/năm, 20 năm trong khoảng 5,16-5,20%/năm.

So với tháng 5/2018, lãi suất trúng thầu của trái phiếu Kho bạc Nhà nước tăng trên tất cả các kỳ hạn: 5 năm (tăng 0,10%/năm), 10 năm (tăng 0,11%/năm), 15 năm (tăng 0,10%/năm), 20 năm (tăng 0,06%/năm).

Trên thị trường thị trường TPCP thứ cấp, tháng 6/2018, tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 944,6 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 108,2 nghìn tỷ đồng, tăng 23,5% về giá trị so với tháng 5/2018. 

Tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 644,5 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 66,2 nghìn tỷ đồng, giảm 36,8% về giá trị so với tháng 5/2018.

Giá trị giao dịch mua outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 3 nghìn tỷ đồng, giá trị giao dịch bán outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 3,2 nghìn tỷ đồng. Giá trị giao dịch mua repo của nhà đầu tư nước ngoài đạt 0 đồng, giá trị giao dịch bán repo của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 152 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230