17:49 | 12/07/2019

Huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi đạt chuẩn nông thôn mới

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ vừa ký Quyết định 869/QĐ-TTg công nhận huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi đạt chuẩn nông thôn mới năm 2018.

Người dân Nghĩa Hành trồng và chăm sóc hoa dọc hai bên các tuyến giao thông - Ảnh: Báo Quảng Ngãi

Phó Thủ tướng giao UBND tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm công bố và khen thưởng theo quy định.

Sau hơn 7 năm triển khai xây dựng nông thôn mới, huyện Nghĩa Hành đã huy động được trên 1.500 tỷ đồng từ các nguồn lực để thực hiện các tiêu chí, bộ mặt nông thôn thay đổi toàn diện, trở thành huyện đầu tiên của Quảng Ngãi về đích nông thôn mới.

Nghĩa Hành cũng là địa phương triển khai hiệu quả mô hình khu dân cư nông thôn kiểu mẫu. Huyện thực hiện có hiệu quả phong trào “4 có” đối với xã (có cổng chào, có tuyến đường hoa, có khu dân cư kiểu mẫu, có một sản phẩm) và “3 có” đối với thôn (có vườn xanh, có nhà sạch, có ngõ đẹp). 

Thời gian tới huyện sẽ chú trọng vào phát triển công nghiệp, dịch vụ; đào tạo hướng dẫn để lao động nông nghiệp tiếp cận với khoa học công nghệ sản xuất nông nghiệp có chất lượng.

Huyện cũng đang xây dựng dự án ứng dụng khoa học công nghệ sản xuất lúa gạo chất lượng cao, an toàn thực phẩm theo hướng VietGap, đồng thời tập trung phát triển trên 100 ha cây ăn trái chất lượng cao, góp phần nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.270 25.629 26.478 28.125 28.576 213,44 221,85
BIDV 23.150 23.270 25.641 26.373 28.143 28.621 217,83 223,39
VietinBank 23.128 23.270 25.611 26.406 28.069 28.709 217,40 223,40
Agribank 23.145 23.250 25.618 26.011 28.138 28.607 217,85 221,85
Eximbank 23.140 23.250 25.621 25.975 28.228 28.619 218,02 221,03
ACB 23.130 23.250 25.640 25.993 28.317 28.625 218,26 221,26
Sacombank 23.110 23.270 25.661 26.120 28.274 28.683 218,04 222,61
Techcombank 23.131 23.271 25.409 26.408 27.912 28.913 21,08 224,40
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.568 26.041 28.246 28.670 218,39 222,40
DongA Bank 23.160 23.250 25.640 25.970 28.210 28.590 215,30 221,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
42.450
42.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
42.450
42.850
Vàng SJC 5c
42.450
42.870
Vàng nhẫn 9999
42.350
42.950
Vàng nữ trang 9999
42.150
42.950