Thêm 2 huyện đạt chuẩn nông thôn mới

16:18 | 30/06/2020

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã ký các Quyết định công nhận huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019 và huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020.

Huyện Lương Tài đạt chuẩn nông thôn mới
Huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
Huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng

UBND tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm công bố và khen thưởng theo quy định, chỉ đạo huyện Mỹ Xuyên,  huyện Tân Yên tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí, chú trọng tiêu chí về môi trường để đảm bảo tính bền vững trong xây dựng nông thôn mới.

* Đến nay, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng có 10/10 xã đạt chuẩn nông thôn mới, huyện đã hoàn thành 9/9 tiêu chí huyện nông thôn mới.

Sản xuất của huyện hàng năm đều tăng trưởng khá. Nổi bật như: diện tích các giống lúa thơm đặc sản chiếm 65,3%, đặc biệt là thương hiệu giống lúa ST25 đạt danh hiệu gạo ngon nhất thế giới; chăn nuôi gia súc (chủ yếu là đàn bò) là mô hình giúp bà con thoát nghèo; mô hình tôm - lúa được xem là mô hình thông minh và là thế mạnh của địa phương, với gần 8.000 ha.

 Huyện đã huy động được trên 5.962 tỉ đồng trong xây dựng nông thôn mới. Bên cạnh đó, huyện đề ra mục tiêu năm 2025, duy trì và nâng chất 10/10 xã đạt chuẩn nông thôn mới (trong đó, có 1 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu) và hoàn thành huyện nông thôn mới nâng cao.

* Sau 10 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, huyện Tân Yên đã đạt được những kết quả nổi bật. Đến nay, số xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới là 20/20 xã, đồng thời hoàn thành 9/9 tiêu chí huyện nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia. Đến hết tháng 8/2019, địa phương không có nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới.

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn của huyện năm 2019 đạt 37,2 triệu đồng/người/năm (gấp 2,66 lần so với năm 2011); tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện là 2,96%; tỉ lệ người dân tham gia BHYT đạt 99,2%, 20/20 xã xây dựng nông thôn mới đều đạt trên 98%; tỉ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động đạt 96,54%, các xã đều có tỉ lệ lao động có việc làm đạt trên 90%.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250