16:39 | 20/08/2019

Kiến nghị chính sách hỗ trợ giao thuê đất cho hợp tác xã

Ngày 20/8, UBND TP.HCM gửi kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sớm nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ hợp tác xã (HTX) trong việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Đồng thời, UBND TP.HCM kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, trình Chính phủ ban hành quy định về hoạt động đặc thù của HTX nông nghiệp, chế độ báo cáo và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các HTX nông nghiệp.

Theo UBND TP.HCM, thành phố có 112 HTX nông nghiệp đăng ký hoạt động, trong đó 89 HTX đang hoạt động và 1 Liên hiệp HTX. Trong thời gian qua, các HTX nông nghiệp đã được củng cố và tổ chức hoạt động theo Luật HTX năm 2012, có những bước chuyển đổi nhanh chóng để thích nghi như: kết hợp hoạt động sản xuất, thương mại nông nghiệp với dịch vụ; cung cấp hàng hoá (dịch vụ cây cảnh, cá cảnh, chăn nuôi, thủy sản...).

Các HTX luôn có nhu cầu đầu tư xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp

Một số HTX nông nghiệp đã chủ động mở rộng hoặc liên kết với các HTX hoạt động trong lĩnh vực khác để hình thành các HTX nông nghiệp dịch vụ đa ngành, kinh doanh tổng hợp, trong đó tập trung vào hoạt động cung cấp các dịch vụ đầu vào (cây, con giống, vật tư, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chăm sóc thú y, chuyển giao khoa học...) bao tiêu sản phẩm đầu ra cho các HTX, thành viên, hộ gia đình. Các HTX nông nghiệp từng bước khẳng định thương hiệu, sản phẩm đạt chất lượng, tiêu chuẩn để bán tại các siêu thị lớn như: Co.opmart, BigC, Aeon, VinMart.

Tuy nhiên, các HTX gặp khó khăn khi đất sản xuất nông nghiệp tiếp tục giảm do quá trình đô thị hóa ảnh hưởng không nhỏ đến tổ chức sản xuất của các HTX. Một số HTX có nhu cầu xây dựng các công trình phụ trợ để phục vụ nuôi, trồng, sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn thành phố (nhà lưới, nhà kính, nhà sơ chế, bao gói sản phẩm...).

Tuy nhiên, căn cứ theo Luật Đất đai năm 2013 và Luật Xây dựng năm 2014 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về đất đai, xây dựng, các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp chỉ được phép xây dựng trên loại đất nông nghiệp khác, được xác định trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và phải sử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất do nhà nước quyết định.

Như vậy, các HTX có nhu cầu đầu tư xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp trên đất không phải là “đất nông nghiệp khác” sẽ không được xây dựng, làm hạn chế việc phát triển sản xuất của HTX.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850