15:55 | 08/11/2017

Kienlongbank hỗ trợ khách hàng khắc phục thiệt hại sau bão Damrey

Kienlongbank sẽ xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xem xét miễn giảm, giãn lãi suất cho vay hiện hữu đối với các khách hàng đang vay vốn tại Kienlongbank thuộc các tỉnh Khánh Hòa, Bình Định, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lăk, Đắc Nông bị thiệt hại nặng nề do bão số 12 và mưa lũ.

Quý III/2017: Kienlongbank đạt lợi nhuận trước thuế 191,56 tỷ đồng
Tìm hiểu tiện ích và ưu đãi khi dùng thẻ Kienlongbank Visa Platinum
Kienlongbank:​ Lợi nhuận trước thuế đạt trên 137 tỷ đồng trong 6 tháng

Đây là hành động nhằm hưởng ứng lời kêu gọi của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc ủng hộ đồng bào tại các tỉnh, thành Nam Trung Bộ khắc phục thiệt hại sau bão số 12; Công văn số 9134/NHNN-TD ngày 07/11/2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả do cơn bão số 12 và mưa lũ tại khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên.

Ảnh minh họa

Theo đó, Kienlongbank sẽ cho thống kê tất cả khách hàng chịu ảnh hưởng, thiệt hại bởi bão số 12 và mưa lũ, tùy theo hợp đồng tín dụng, mức độ thiệt hại để có chính sách hỗ trợ phù hợp.

Đồng thời, Hội đồng quản trị Kienlongbank cũng đã chỉ đạo Ban điều hành, phối hợp Ban chấp hành Công đoàn Kienlongbank kêu gọi vận động tiếp tục ủng hộ vật chất, tinh thần đối với những cán bộ, nhân viên có hoàn cảnh khó khăn bị thiệt hại bởi cơn bão số 12; Vận động quyên góp trong toàn Ngân hàng ủng hộ đồng bào vùng lũ khắc phục thiệt hại sau bão, lũ.

Trước đó, ngay sau khi bão vừa tan, Ban giám đốc các Chi nhánh, Phòng giao dịch các tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên và Bình Định đã đến thăm hỏi từng gia đình khách hàng, cán bộ, nhân viên Kienlongbank bị thiệt hại sau cơn bão.

Ban chấp hành Công đoàn Kienlongbank đã hỗ một phần kinh phí, kịp thời thăm hỏi và hỗ trợ một phần kinh phí đối với trường hợp gia đình cán bộ, nhân viên bị thiệt hại và gặp nhiều khó khăn do bão số 12, động viên cán bộ, nhân viên ổn định tinh thần, ổn định cuộc sống và yên tâm công tác.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010