15:51 | 11/09/2019

Krông Nô giảm nghèo nhờ vốn chính sách

Những năm qua, với sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, huyện Krông Nô từng bước giảm đáng kể tỷ lệ hộ nghèo từ 18,35% vào năm 2015 xuống còn 8,69% vào cuối năm 2018. Trong đó, tín dụng chính sách đã góp phần quan trọng, giúp hộ nghèo có vốn sản xuất vươn lên thoát nghèo.

Thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ở Phú Thọ: Tín dụng chính sách củng cố lòng tin
Hà Nội đứng đầu về sử dụng ngân sách địa phương ủy thác cho tín dụng chính sách
Thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ở Nam Định: Nhân lên những giá trị của tín dụng nhân văn

Hiện trên địa bàn huyện Krông Nô có 25 dân tộc cùng sinh sống, với hơn 80 ngàn nhân khẩu, tỷ lệ hộ nghèo chiếm gần 8,7%. Đây là địa phương thuần nông của tỉnh Đăk Nông, tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm hơn 51% trong cơ cấu kinh tế; tỷ lệ lao động tham gia lĩnh vực nông nghiệp chiếm hơn 80%. Gần đây, người dân đối mặt với nhiều thách thức khi giá cả các mặt hàng nông sản chủ lực liên tục sụt giảm. Cùng với đó là diễn biến bất thường của thời tiết, tác động tiêu cực đến đời sống của người dân.

Ảnh minh họa

Song với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị đối với công tác phát triển kinh tế, an sinh xã hội, giúp người dân từng bước vượt qua khó khăn, thách thức. Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đang giảm đáng kể, cao hơn mức bình quân giảm chung của tỉnh Đăk Nông.

Đặc biệt, sau khi có Chỉ thị 40, hoạt động tín dụng chính sách thực sự phát huy hiệu quả, giúp gần 10 ngàn lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách được tiếp cận, với hơn 358 tỷ đồng nguồn vốn, 17 chương trình tín dụng được triển khai cho vay trên địa bàn.

Hiện tổng dư nợ tín dụng chính sách cho vay trên địa bàn khoảng 360 tỷ đồng. Trong đó, nợ quá hạn chỉ 0,07%. Dư nợ bình quân của hộ vay khoảng 40 triệu đồng/hộ. Trong 5 năm thực hiện Chị thị 40, nguồn tín dụng chính sách góp phần giúp hơn 4.351 hộ thoát nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 18,35% trong năm 2015, xuống còn 8,69% vào cuối năm 2018. Trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số giảm từ gần 30,1% xuống còn khoảng 17%.

Theo ông Đào Thái Hòa, Giám đốc NHCSXH chi nhánh tỉnh Đăk Nông, để có được kết quả đó, chính là nhờ sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ cấp huyện đến từng thôn, buôn. Cùng với đó là sự nỗ lực của NHCSXH huyện Krông Nô trong việc chủ động phối hợp các tổ chức chính trị, xã hội nhận ủy thác triển khai đầy đủ, hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách; Chú trọng củng cố, nâng cao hệ thống tổ tiết kiệm và vay vốn tại cơ sở; Lựa chọn những cá nhân có năng lực, nhiệt huyết, bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên để làm tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn… Quá trình bình xét vay vốn tại cơ sở được tổ chức công khai, nguồn vốn cho vay được đưa đến đúng đối tượng.

Do vậy, nguồn vốn ưu đãi được đưa đến tận tay hộ nghèo, cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn; giúp bà con có vốn phục sản xuất, kinh doanh, vươn lên thoát nghèo, giúp địa phương sớm hoàn thành các chỉ tiêu trong xây dựng nông thôn mới.

Để nâng cao hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách trong thời gian tới, ông Đào Thái Hùng, Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH huyện Krông Nô cho biết, NHCSXH huyện tiếp tục phối hợp với chính quyền địa phương, các đoàn thể tăng cường kiểm tra công tác cho vay tại cấp cơ sở. Trên cơ sở này, nâng cao quá trình vay, sử dụng vốn của người dân. Đối với những khó khăn, vướng mắc trong quá trình vay vốn của bà con, ngân hàng sẽ giải đáp cụ thể, kịp thời. Đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ các hộ vay vốn trong quản lý, sử dụng vốn vay, bảo đảm đúng mục đích.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470