16:00 | 18/04/2018

Mềm hóa chính sách tiền tệ ở đặc khu

Dự thảo Luật Đặc khu hành chính kinh tế đặc biệt điều chỉnh toàn bộ những quy định về chính sách tiền tệ của đặc khu hành chính kinh tế đặc biệt.

Cần tính toán kỹ hiệu quả chính sách cho các đặc khu
Kiểm soát quyền lực ở đặc khu: Cần đủ chặt để phát huy tính chủ động
Mô hình đặc khu đặt cơ quan soạn thảo trước nhiều áp lực

Dự thảo Luật Đặc khu hành chính kinh tế đặc biệt đang tiếp tục được thảo luận ở các Đoàn đại biểu Quốc hội và trưng dụng ý kiến của các nhà kinh tế. Theo bản dự thảo, 3 khu kinh tế đầu tiên là Vân Đồn (Quảng Ninh), Bắc Vân Phong (Khánh Hòa) và Phú Quốc (Kiên Giang) sẽ là ba đơn vị hành chính có những quy định luật pháp và tổ chức bộ máy chính quyền khác biệt so với các tỉnh, thành còn lại.

Ảnh minh họa

Các nhà hoạch định chính sách đặt mục tiêu Khu kinh tế Vân Đồn sẽ là nơi thu hút các nhà đầu tư Trung Quốc, Khu kinh tế Bắc Vân Phong sẽ thu hút các nhà đầu tư đóng tàu, dịch vụ biển và cảng biển, Khu kinh tế Phú Quốc sẽ miễn thị thực tối đa để thu hút khách quốc tế vào mua sắm, giải trí.

Bản dự thảo Luật Đặc khu hành chính kinh tế đặc biệt các lần trước đặt mục tiêu rất cụ thể đối với chính sách tiền tệ (CSTT) cho đặc khu, như phải có NHNN chi nhánh đặc khu điều này đã gây tranh cãi rất nhiều. Vì ở những nơi có đặc khu hiện đang có chi nhánh NHNN nếu xuất hiện thêm một đơn vị quản lý nhà nước về CSTT nữa sẽ gây xung đột lợi ích. Hoặc bản dự thảo lần trước quy định người nhập cảnh vào ba đặc khu hành chính kinh tế thí điểm trên sẽ được cầm ngoại tệ gấp 3 lần so với nhập cảnh vào Việt Nam.

Theo quy định hiện hành, người nhập cảnh qua các cửa khẩu, sân bay, hải cảng của Việt Nam hiện nay được cầm tối đa 7.000 USD mà không cần khai báo với cơ quan hải quan sở tại. Nếu chính sách cụ thể theo số tiền ngoại tệ du khách được cầm vào đặc khu trong luật sẽ tạo ra sự cứng nhắc của chính sách…

Trong khi dự thảo mới lần này điều chỉnh toàn bộ những quy định về CSTT của đặc khu hành chính kinh tế đặc biệt. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định CSTT trong từng thời kỳ cho đặc khu hành chính kinh tế đặc biệt, phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển của đặc khu. Các chuyên gia ngân hàng bình luận điều 79 Luật Đặc khu hành chính - kinh tế đặc biệt, trong phần tổ chức của các cơ quan tài chính ngân hàng trên địa bàn đã gọn nhẹ.

Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt cần có cơ chế chính sách riêng để thúc đẩy tăng trưởng là mục tiêu của những nhà hoạch định chính sách. Theo đó, phải xây dựng cơ chế chính sách tốt để khai thác lợi thế tự do của đặc khu, với mục tiêu này các quy định về CSTT, ngân hàng và quản lý ngoại hối phải có độ mở cao.

Ví dụ, khu kinh tế Phú Quốc nhằm thu hút du khách đến giải trí, mua sắm thì nên khuyến khích cầm nhiều ngoại tệ tiền mặt vào đặc khu. Còn khu kinh tế Bắc Vân Phong thì việc khuyến khích cá nhân mang theo người nhiều ngoại tệ tiền mặt lại không có nhiều ý nghĩa. Hoặc khu kinh tế Vân Đồn nếu mục tiêu thu hút nhà đầu tư Trung Quốc mà lại khuyến khích mang nhiều ngoại tệ vào thì cũng phải tính toán kỹ hơn hoặc có cơ chế chuyển đổi tốt để phù hợp với trình độ phát triển của đặc khu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040