14:13 | 12/06/2017

Miễn, giảm tiền sử dụng đất cho DN đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

Ban soạn thảo Nghị định vừa sửa đổi bổ sung Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Ảnh minh họa

Cụ thể, về nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, Dự thảo nêu rõ, DN có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được hưởng các ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Nghị định này.

Ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho DN khởi nghiệp và DN xây dựng vùng nguyên liệu có hợp đồng liên kết với người dân.

Trong cùng một thời gian, nếu DN có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì DN được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.

DN tự bỏ vốn, huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư vào ngành, nghề nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước hỗ trợ sau khi DN đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.

Trường hợp có quy định khác nhau giữa Nghị định này và Nghị định khác về trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ DN thì thực hiện theo quy định của Nghị định này. 

Về các chính sách ưu đãi và hỗ trợ, Dự thảo cũng quy định rõ về các trường hợp và điều kiện để được ưu đãi và hỗ trợ. Trong đó có: Miễn, giảm tiền sử dụng đất; Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước; Hỗ trợ tích tụ, tập trung đất đai; Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng dịch vụ nông thôn; Hỗ trợ xây dựng nhà ở xã hội cho người lao động; Hỗ trợ xây dựng chợ nông lâm thủy sản... 

Bên cạnh đó, Dự thảo cũng nêu cụ thể về nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ, cũng như quy định về tổ chức thực hiện.

Xem toàn văn dự thảo tại đây

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.653 26.971 29.686 30.162 198,35 202,14
BIDV 22.680 22.750 26.645 26.950 29.705 30.151 199,05 202,01
VietinBank 22.670 22.750 26.633 26.979 29.662 30.176 198,84 202,16
Agribank 22.675 22.755 26.538 26.870 29.664 30.095 200,23 203,42
Eximbank 22.670 22.760 26.620 26.967 29.811 30.199 199,68 202,29
ACB 22.685 22.755 26.632 26.966 29.886 30.186 199,74 202,25
Sacombank 22.678 22.760 26.664 27.026 29.860 30.215 199,56 202,63
Techcombank 22.680 22.770 26.440 27.039 29.533 30.216 198,57 203,12
LienVietPostBank 22.665 22.755 26.455 26.968 29.900 30.165 198,36 202,13
DongA Bank 22.685 22.755 26.660 26.960 29.830 30.170 199,60 202,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.320
36.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.320
36.520
Vàng SJC 5c
36.320
36.540
Vàng nhẫn 9999
35.350
35.750
Vàng nữ trang 9999
35.050
35.750