15:43 | 10/09/2019

Nhiều nhà băng tài trợ học bổng cho sinh viên ngân hàng

Ngày 10/9, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã tổ chức Lễ khai giảng năm học mới 2019-2020 với sự tham gia của hơn 3.000 tân sinh viên các khối ngành và các cấp đào tạo.

Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú và đại diện lãnh đạo hơn 20 NHTM trên địa bàn TP.HCM đã tham dự Lễ khai giảng và trao nhiều phần học bổng cho các sinh viên đạt thành tích học tập xuất sắc tại trường.

Phó Thống đốc Đào Minh Tú phát biểu chỉ đạo tại buổi lễ khai giảng

TS. Bùi Hữu Toàn, Quyền Hiệu trưởng Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM cho biết, năm học 2019-2020 đơn vị tuyển sinh đào tạo hơn 3.000 sinh viên chính quy các khối ngành tài chính ngân hàng, kinh tế và ngoại ngữ. Bên cạnh đó, nhà trường tuyển sinh đào tạo thêm hệ đại học chính quy chất lượng cao khóa 7, chương trình quốc tế cấp song bằng khóa 1 và đào tạo các bậc cao học, nghiên cứu sinh ở các khối ngành chính.

Tại buổi lễ khai giảng, Phó Thống đốc Đào Minh Tú thay mặt lãnh đạo NHNN trao 9 suất học bổng đặc biệt của Thống đốc NHNN Việt Nam cho các sinh viên có thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện năm 2018-2019.

Phó Thống đốc ghi nhận năm học 2018-2019 là năm học mà Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM gặt hái được nhiều thành tích nổi bật cả về tổ chức, kiện toàn bộ máy nhân sự và về chương trình đào tạo cũng như kiểm định chất lượng dạy học.

Cũng tại buổi lễ khai giảng, đại diện hơn 20 NHTM và các đơn vị, DN liên quan đến khối ngành tài chính – ngân hàng trên địa bàn TP.HCM đã trao quyết định tài trợ học bổng cho quỹ học bổng BUH của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM với tổng số tiền khoảng 5 tỷ đồng. Theo đó, một số đơn vị tài trợ lớn là NamABank (1,2 tỷ đồng), Agribank (500 triệu đồng), Doloitte (225 triệu đồng), Vietcombank (105 triệu đồng), TPBank (100 triệu đồng), SCB (100 triệu đồng), MB (100 triệu đồng) BIDV 100 triệu đồng, KEB Hana Bank 8.000 USD…

Trong năm học mới 2019-2020, Phó Thống đốc Đào Minh Tú chỉ đạo ban giám hiệu Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm, bao gồm: đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục đào tạo, chuyển quá trình đào tạo từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; tăng cường kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ trên tinh thần phục vụ sinh viên; tiếp tục chuẩn bị các điều kiện để đánh giá các chương trình đào tạo theo chuẩn khu vực Đông Nam Á (AUN-QA) trên cơ sở, nền tảng đã đánh giá thành công hai chương trình Tài chính và Ngân hàng, hướng đến kiểm định cơ sở đào tạo theo chuẩn khu vực.

Ngoài ra, Trường Đại học Ngân hàng TPHCM cũng cần chú trọng đầu tư nhiều hơn cho đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên nâng cao năng lực nghiên cứu, giảng dạy; tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học nhằm đánh giá đúng thực tiễn, rút ra những vấn đề lý luận áp dụng vào giảng dạy, đồng thời tham mưu cho Lãnh đạo NHNN đưa ra các chính sách phù hợp trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500