11:00 | 02/03/2018

NHNN hút ròng 33.600 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh

Việc NHNN hút ròng tới 33.600 tỷ đồng và lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh trong tuần làm việc đầu tiên sau Tết Nguyên đán cho thấy thanh khoản của hệ thống đang rất dồi dào khi lượng tiền nhàn rỗi sau Tết đang có xu hướng quay trở lại hệ thống ngân hàng.

Hiệu ứng giảm lãi suất đang lan tỏa
Trái phiếu Chính phủ hút hàng, lãi suất giảm mạnh
Tiết kiệm vẫn giữ được ưu thế

Theo đó, trong Bản tin Trái phiếu tuần số 08 (từ 19/2 đến 23/2), Công ty chứng khoán Bảo việt (BVSC) cho biết, lãi suất liên ngân hàng trung bình tuần qua có xu hướng giảm mạnh đối với các loại kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần với biên độ giảm ở mức 0,36% - 0,71%.

Cụ thể, lãi suất trung bình kỳ hạn 1 tuần giảm 0,71% về mức 3,27%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 2 tuần giảm 0,36% về mức 3,42%/năm. Trong khi đó, lãi suất trung bình kỳ hạn qua đêm tăng 0,72% đạt mức 3,2%/năm.

Diễn biến lãi suất liên ngân hàng (Nguồn: BVSC/Bloomberg)

“Đây được coi là diễn biến bình thường và nằm trong dự báo của nhà đầu tư khi lượng tiền nhàn rỗi sau Tết đang có xu hướng quay trở lại hệ thống ngân hàng”, BVSC nhận định.

Đáng chú ý hơn là diễn biến trên thị trường mở (OMO). Mặc dù tuần vừa qua, thị trường OMO kém sôi động khi NHNN đã không có hoạt đông bơm mới nào, trong khi đó cũng không có lượng vốn đáo hạn qua kênh này. Tuy nhiên, NHNN đã phát hành 33.600 tỷ đồng tín phiếu mới trong khi không có lượng vốn đáo hạn qua kênh này.

Như vậy tổng hợp hai kênh OMO và tín phiếu, NHNN đã hút ròng 33.600 tỷ đồng từ thị trường.

Theo BVSC, động thái mau chóng hút tiền về ngay sau Tết cho thấy sự thận trọng của nhà điều hành trong việc điều tiết cung tiền nhằm hạn chế rủi ro đối với lạm phát, nhất là trong bối cảnh thời gian qua một lượng lớn tiền Đồng đã được bơm ra thị trường để mua vào ngoại tệ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580