11:15 | 16/05/2018

NHNN tiếp tục bơm ròng. song lãi suất liên ngân hàng đã giảm

NHNN tiếp tục bơm ròng tiền tuần thứ 4 liên tiếp; tuy nhiên trái với tuần trước đó, lãi suất liên ngân hàng tuần qua lại có xu hướng giảm ở các kỳ hạn chủ chốt với mức giảm khá mạnh từ 0,26% đến 0,357%.

Nguồn lực trong dân đã bước đầu được chuyển hóa thành tiền
Lãi suất: Cơ hội giảm trong điều kiện ngặt nghèo
Vì sao lãi suất cho vay khó giảm?
Diễn biến lãi suất liên ngân hàng (Nguồn: BVSC/Bloomberg)

Cụ thể, trong Bản tin Trái phiếu tuần số 19 (từ 7/5/2018 đến 11/5/2018), Cồn ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho biết, lãi suất liên ngân hàng trung bình tuần qua có xu hướng giảm đối với các loại kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần với biên độ giảm ở mức 0,26% - 0,357%.

Cụ thể, lãi suất trung bình kỳ hạn qua đêm giảm 0,26% về mức 1,44%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 1 tuần giảm 0,3% về mức 1,5%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 2 tuần giảm 0,357% về mức 1,66%/năm. 

Tuy nhiên, tuần qua cũng ghi nhận tuần thứ 4 liên tiếp NHNN bơm ròng tiền ra thị trường. Cụ thể, tuần qua NHNN đã phát hành 45.740 tỷ đồng tín phiếu mới loại 28 ngày trong khi lượng vốn đáo hạn qua kênh này đạt 60.980 tỷ đồng. Như vậy, tuần vừa qua NHNN đã bơm ròng 15.240 tỷ đồng qua kênh tín phiếu.

“Diễn biến bơm ròng tuần thứ 4 liên tiếp cho thấy thanh khoản toàn hệ thống đang có phần bớt dư thừa hơn trước”, BVSC đánh giá.

Một diễn biến khác cũng cho thấy than khoản của hệ thống đã bớt dồi dào là trái phiếu Chính phủ vẫn đang trong tình trạng khá ế ẩm khi tỷ lệ đấu thầu thàng công vẫn khá thấp, lãi suất trúng thầu tiếp tục tăng nhẹ.

Cụ thể, trong phiên đấu thầu ngày 9/5, Kho bạc Nhà nước chỉ huy động được có 3.174 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trong tổng số 5.450 tỷ đồng gọi thầu, trong đó kỳ hạn 30 năm không huy động được đồng nào; lãi suất trúng thầu cũng tăng nhẹ 0,02 – 0,05 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 10, 15 và 20 năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.253 26.567 29.250 29.718 206,68 213,17
BIDV 23.270 23.350 26.320 26.635 29.317 29.764 208,10 211,29
VietinBank 23.259 23.349 26.289 26.667 29.271 29.831 207,84 211,84
Agribank 23.265 23.350 26.223 26.565 29.495 29.747 207,03 210,81
Eximbank 23.250 23.350 26.291 26.642 29.385 29.777 208,63 211,42
ACB 23.280 23.360 26.366 26.705 29.522 29.828 208,81 211,50
Sacombank 23.272 23.364 26.281 26.638 29.480 29.834 207,71 210,78
Techcombank 23.250 23.350 26.040 26.748 29.063 29.875 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.260 23.360 26.190 26.644 29.401 29.810 208,81 212,56
DongA Bank 23.280 23.360 26.340 26.640 29.430 29.790 207,50 211,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.720
Vàng SJC 5c
36.540
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.220
34.620
Vàng nữ trang 9999
33.870
34.570