10:19 | 14/05/2019

Nông nghiệp xuất siêu 2,58 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm

Theo cập nhật của Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thuỷ sản 4 tháng đầu năm 2019 ước đạt 12,5 tỷ USD trong khi nhập khẩu đạt 9,92 tỷ USD. Như vậy, ngành nông nghiệp đã xuất siêu 2,58 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm nay.

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thuỷ sản tháng 4/2019 ước đạt 3,4 tỷ USD, đưa tổng giá trị xuất khẩu 4 tháng đầu năm 2019 đạt 12,5 tỷ USD, tăng 0,7% cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính ước đạt gần 6 tỷ USD, giảm 10,3%; thuỷ sản ước đạt 2,4 tỷ USD, tăng 2,5%; chăn nuôi ước đạt 0,19 tỷ USD, tăng 1,5%; lâm sản chính ước đạt 3,3 tỷ USD, tăng 17,8%.

Trong 3 tháng đầu năm 2019, bốn thị trường chính mà Việt Nam xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản tới là Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc; chiếm thị phần lần lượt là 20,9%, 20,1%, 8,7% và 5,4%.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu nông lâm thủy sản tháng 4/2019 ước đạt 2,68 tỷ USD, đưa tổng giá trị nhập khẩu 4 tháng đầu năm đạt 9,92 tỷ USD tăng 4,9% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, giá trị nhập khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản chính ước đạt 8,15 tỷ USD, tăng 1,7% so với cùng kỳ năm 2018; nhập khẩu chăn nuôi đạt 1,1 tỷ USD, tăng 14,2% so với năm 2018.

Ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Nâng tầm nông sản Việt
Hiện đại hóa ngành nông nghiệp: Đẩy nhanh ứng dụng IoT
Nghiên cứu triển khai hội nghị chuyên đề về tín dụng cho nông nghiệp

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700