15:43 | 11/01/2019

Novaland triển khai kế hoạch kinh doanh 2019

Novaland mới đây đã công bố triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2019, theo đó Tập đoàn xác định tiếp tục hiện thực hóa Giai đoạn 2 của chiến lược kinh doanh với 2 lĩnh vực trọng tâm là bất động sản (BĐS) và dịch vụ du lịch.

Cụ thể, Tập đoàn sẽ triển khai mạnh mảng dịch vụ du lịch - NovaTourism - với 3 thương hiệu sản phẩm chính là NovaHills, NovaBeach và NovaWorld và giới thiệu thêm khoảng 2.300 sản phẩm BĐS du lịch nghỉ dưỡng.

Bên cạnh đó, Novaland tiếp tục tập trung vào thị trường nhà ở tại TP.HCM, dự kiến giới thiệu khoảng 4.400 sản phẩm căn hộ, nhà phố, biệt thự… và nỗ lực bàn giao khoảng 5.900 sản phẩm.

Ký kết hợp tác tư vấn chiến lược và triển khai dự án “Phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng biến đổi khí hậu” với Tập đoàn tư vấn The Boston Consulting Group (BCG)

Mục tiêu của Tập đoàn là phối hợp với các nhà tư vấn, các đơn vị vận hành chuyên nghiệp để tạo ra những “Điểm đến tuyệt hảo” của khách du lịch nội địa và quốc tế, nhằm biến những nơi này thành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí của khu vực, góp phần ghi dấu ấn của Việt Nam trên bản đồ du lịch thế giới.

Novaland sẽ tập trung phát triển tại các thành phố có tiềm năng du lịch lớn như Phú Quốc (Kiên Giang), Cần Thơ, TP.HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Phan Thiết (Bình Thuận), Ninh Thuận, Cam Ranh (Khánh Hòa), Quảng Nam, Đà Nẵng…

Chuẩn bị cho việc triển khai mảng dịch vụ du lịch, Novaland chú trọng xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với nhiều thương hiệu hàng đầu trên thế giới và trong nước. Tiêu biểu như việc ký kết hợp tác chiến lược cùng Tập đoàn toàn cầu Minor Hotels trong việc quản lý vận hành 7 khu khách sạn nghỉ dưỡng với tổng số hơn 3.500 phòng; ký kết hợp tác cùng Công ty Greg Norman Golf Course Design phát triển 4 sân golf mang thương hiệu Greg Norman…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.720
Vàng SJC 5c
36.580
36.740
Vàng nhẫn 9999
36.570
36.970
Vàng nữ trang 9999
36.170
36.770