16:15 | 18/04/2019

Quay lại nhập siêu trong nửa đầu tháng 4/2019

Tình trạng “phập phù” giữa hai trạng thái nhập siêu và xuất siêu tiếp tục duy trì, theo số liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố tính đến hết ngày 15/4/2019.

Tháng 3/2019 xuất siêu rất cao
Tháng 2/2019 nhập siêu 768 triệu USD
Tháng 1/2019: Đổi chiều xuất siêu gần 816 triệu USD
Nhập siêu quay lại và những nỗi lo

Theo nguồn tin trên, trong kỳ I tháng 4, tình từ đầu tháng đến ngày 15, cả nước nhập khẩu hàng hóa đạt kim ngạch hơn 9,72 tỷ USD, trong khi nhập khẩu tới gần 10,47 tỷ USD. Với kết quả này, kỳ I tháng 4 ghi nhận mức nhập siêu khoảng  746 triệu USD.

Động thái mới này là một sự thay đổi rất đáng chú ý. Bởi lẽ, mới cách đây ít ngày, cũng thông tin từ Tổng cục Hải quan cho thấy trong tháng 3/2019, Việt Nam xuất siêu tới gần 1,63 tỷ USD, mức cao nhất kể từ tháng 9/2018.

Tình trạng tháng này xuất siêu, tháng sau nhập siêu đã kéo dài từ tháng 11/2018 đến nay, trong bối cảnh quy mô thương mại, xét theo giá trị kim ngạch, vẫn tăng bất chấp căng thẳng thương mại trên thế giới và chủ nghĩa bảo hệ quay trở lại.

Trong khi đó, hoạt động thương mại của Việt Nam có độ mở lớn nhưng xuất khẩu lại phụ thuộc vào khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Trong kỳ I tháng 4 vừa qua, khu vực FDI xuất khẩu đạt hơn 6,62 tỷ USD, chiếm khoảng 68% kim ngạch xuất khẩu trong kỳ của cả nước, giảm hơn so với tỷ lệ trung bình khoảng 70% duy trì nhiều năm gần đây.

Lũy kế từ đầu năm đến hết ngày 15/4/2019, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước đạt gần 68,55 tỷ USD; nhập khẩu đạt hơn 67,92 tỷ USD. Như vậy, giá trị xuất siêu lũy kế hơn 622 triệu USD, từ mức xuất siêu 1,41 tỷ USD của 3 tháng đầu năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.450
Vàng SJC 5c
36.280
36.470
Vàng nhẫn 9999
36.360
36.760
Vàng nữ trang 9999
35.850
36.450