10:32 | 15/06/2017

Sacombank chốt thời gian tổ chức ĐHĐCĐ vào ngày 30/6

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vừa chính thức công bố thông tin về việc tổ chức ĐHĐCĐ thường niên cho năm tài chính 2015, 2016 vào ngày 30/06/2017 tại Trung tâm Hội nghị White Palace tại TP. Hồ Chí Minh.

Khách hàng cần – Ngân hàng có
Sacombank hợp tác với công ty chuyển tiền quốc tế Uniteller
TS.Nguyễn Đức Hưởng chính thức “rút” khỏi HĐQT Sacombank
Ảnh minh họa

Trước đó, ngân hàng này đã có 2 lần dự kiến tổ chức ĐHĐCĐ thường niên vào cuối tháng 4 và cuối tháng 5 nhưng đã phải hoãn lại. Một trong những nội dung quan trọng nhất tại ĐHĐCĐ lần này là việc bầu lại HĐQT và Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2017-2021 nhưng 2 lần phải hoãn đại hội vì nhân sự chưa sắp xếp được.

Trước đó, Sacombank đã công bố loạt thông tin về kết quả kinh doanh cũng như tình hình tài chính mới nhất của ngân hàng này.

Cụ thể, sau 5 tháng đầu năm 2017, tổng tài sản của Sacombank đã tăng 6%, đạt gần 350.000 tỷ đồng. Huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng 8% (cao hơn mức tăng khoảng 4,3% của ngành), đạt trên 312.000 tỷ đồng với mặt bằng lãi suất diễn biến ổn định.

Tín dụng qua 5 tháng tăng 9%, gấp đôi so với mức tăng cùng kỳ, đạt gần 213.000 tỷ đồng; trong đó, cho vay 5 lĩnh vực ưu tiên tăng 20%.

Nguồn thu dịch vụ của Sacombank trong 5 tháng đầu năm nay cũng tăng đáng kể, đạt trên 670 tỷ đồng, tăng 24% so cùng kỳ, chiếm gần 25% tỷ trọng trong tổng thu nhập.

Kết quả, lợi nhuận trước thuế 5 tháng đầu năm 2017 của Sacombank đạt trên 400 tỷ đồng, tăng 78,3% so cùng kỳ.

Về xử lý nợ xấu, 5 tháng đầu năm, ngân hàng này đã tự xử lý được gần 740 tỷ đồng nợ xấu, thu hồi gần 195 tỷ nợ bán VAMC; đối với tài sản nhận cấn trừ nợ, gán nợ, Sacombank đã xử lý/thu hồi được hơn 900 tỷ đồng; giảm dần các khoản phải thu (giảm 0,8% tỷ trọng so đầu năm)…

Trong tháng 5/2017, Sacombank cũng đã hoàn tất nâng cấp 11 quỹ tiết kiệm lên thành phòng giao dịch.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.708 27.032 30.111 30.593 198,63 202,43
BIDV 22.680 22.750 26.713 27.018 30.172 30.625 199,47 202,44
VietinBank 22.665 22.745 26.662 27.032 29.094 30.643 198,92 202,42
Agribank 22.675 22.745 26.546 29.878 29.009 30.843 197,89 201,03
Eximbank 22.660 22.750 26.676 27.024 30.241 30.636 199,86 202,47
ACB 22.680 22.750 26.694 27.029 30.343 30.647 200,05 202,56
Sacombank 22.673 22.765 26.740 27.095 30.333 30.688 199,96 203,02
Techcombank 22.660 22.755 26.228 27.090 29.725 30.597 197,24 202,39
LienVietPostBank 22.660 22.770 26.657 27.006 30.310 30.610 199,95 202,46
DongA Bank 22.680 22.750 26.710 27.020 30.270 30.620 199,90 202,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.540
Vàng SJC 5c
36.340
36.560
Vàng nhẫn 9999
34.900
35.300
Vàng nữ trang 9999
34.600
35.300