14:14 | 18/04/2018

Sacombank đạt danh hiệu thương hiệu mạnh Việt Nam

Sacombank đón nhận danh hiệu Thương hiệu mạnh Việt Nam 2017 do Thời báo kinh tế Việt Nam trao tặng dựa trên kết quả thăm dò ý kiến từ người tiêu dùng toàn quốc.

​Sacombank ra mắt phiên bản ngân hàng điện tử mới
Miễn phí khi nhận tiền kiều hối tại ATM Sacombank
Ông Kiều Hữu Dũng từ nhiệm thành viên HĐQT Sacombank

Danh hiệu này vinh danh những doanh nghiệp Việt có sức cạnh tranh cao, thông qua 7 tiêu chí: năng lực lãnh đạo, bảo vệ thương hiệu, nguồn nhân lực, chất lượng sản phẩm dịch vụ, kết quả hoạt động kinh doanh và tính ổn định.

Năm 2017 là năm chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ của Sacombank. Ngân hàng đã hoàn tất tái cấu trúc mô hình quản trị, điều hành theo hướng tinh gọn, hiệu quả, lấy công khai – minh bạch làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động.

Sacombank cũng chú trọng điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách đãi ngộ, phúc lợi phù hợp với tình hình mới nhằm ổn định cũng như thu hút, phát triển nguồn nhân lực.

5 năm liên tiếp, Sacombank đón nhận danh hiệu thương hiệu mạnh Việt Nam

Đội ngũ nhân sự hiện tại của Sacombank đã lên đến hơn 18.500 cán bộ nhân viên. Dù ở vị trí nào, cán bộ nhân viên Sacombank luôn được tạo điều kiện để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng cơ sở cho việc thăng tiến, phát triển sự nghiệp sau này.

Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đầu tư vào việc triển khai các sản phẩm dịch vụ mới trên nền tảng Ngân hàng số và ứng dụng công nghệ cao.

Cụ thể, Sacombank là ngân hàng tiên phong trong việc đa dạng hóa phương thức thanh toán từ thanh toán bằng ứng dụng Samsung Pay, thanh toán nhanh bằng mã QR cho đến công nghệ thanh toán không tiếp xúc (Sacombank Contactless).

Ngân hàng vừa nâng cấp dịch vụ ngân hàng điện tử (Sacombank eBanking) với nhiều cải tiến ở cả hai phiên bản Internet Banking và Mobile Banking App (Sacombank mBanking) nhằm rút ngắn thời gian giao dịch, nâng cấp hệ thống bảo mật cũng như nâng tầm trải nghiệm dịch vụ cho khách hàng.

Kết quả của bước chuyển mình này là tổng tài sản của Sacombank năm 2017 đạt gần 368.500 tỷ đồng, tổng thu nhập 8.645 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 1.492 tỷ đồng. Số lượng khách hàng giao dịch tăng 20,6% so với năm trước, hiện đạt 4,5 triệu khách hàng. Sacombank có vốn điều lệ xếp thứ 5 trong hệ thống ngân hàng Việt Nam với 18.852 tỷ đồng, mạng lưới 566 điểm giao dịch tại 48/63 tỉnh thành Việt Nam và hai nước Lào, Campuchia cùng hệ thống gần 250 sản phẩm dịch vụ đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu tài chính của khách hàng.

Với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại và đa năng hàng đầu khu vực, Sacombank tiếp tục tích cực nghiên cứu, triển khai các sản phẩm, dịch vụ bắt kịp với xu hướng tài chính hiện đại và có tính ứng dụng cao.

Trong thời gian tới, Ngân hàng sẽ gấp rút hoàn thiện việc xây dựng phần mềm khởi tạo, phê duyệt và cấp tín dụng (LOS), phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) cũng như tăng cường quản lý rủi ro, giám sát hoạt động hoạt động, bảo đảm các chỉ số an toàn theo chuẩn mực quốc tế, từng bước tiến tới triển khai hoàn thiện Basel II.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380