16:43 | 03/07/2019

SHB: 4 năm liên tiếp Top 10 Ngân hàng Việt Nam uy tín nhất

Lần thứ tư liên tiếp, Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) được vinh danh trong Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín nhất dựa trên các tiêu chí về năng lực tài chính, uy tín trên truyền thông và mức độ hài lòng của khách hàng.

Bảng Top 10 NHTM Việt Nam uy tín năm 2019 là kết quả nghiên cứu độc lập, khách quan của Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report). Uy tín của các ngân hàng được đánh giá căn cứ theo kết quả đánh giá tài chính ngân hàng; đánh giá uy tín trên truyền thông bằng phương pháp Media coding và khảo sát khách hàng, các ngân hàng, chuyên gia ngành tài chính – ngân hàng được thực hiện trong tháng 5 - 6/2019.

Với những tiêu chí trên, SHB được đánh giá cao về năng lực tài chính, kinh nghiệm kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng, uy tín truyền thông tạo được vị thế trên thị trường tài chính ngân hàng. Đồng thời, khách hàng đánh giá tích cực về chất lượng sản phẩm với sự linh hoạt, sáng tạo, giao dịch an toàn, bảo mật thông tin cao, thủ tục đơn giản, nhanh gọn và dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo, có nhiều chính sách ưu đãi... SHB tiếp tục khẳng định vị thế trong Top 10 NHTM Việt Nam uy tín năm 2019. Ngoài ra, SHB còn đứng thứ 5 trong Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín năm 2019 do Vietnam Report đánh giá.

Xác định mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng hàng đầu Việt Nam, SHB đã xây dựng lộ trình chuyển đổi ngân hàng số toàn diện, hiệu quả, phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại trên nền tảng công nghệ cao, phù hợp với xu hướng Cách mạng công nghiệp 4.0. Theo lộ trình này, trong vòng 05 năm, SHB sẽ tập trung vào triển khai các dự án theo các nhóm lĩnh vực Hướng tới khách hàng (Customer Centricity), Dữ liệu lớn (Big Data), Số hóa (Digital), Tối ưu hóa quy trình (Process Optimization), Hạ tầng công nghệ (Technology), Mô hình quản trị Công nghệ thông tin (IT Operating model). Để thực thi lộ trình chiến lược CNTT, từ năm 2018, SHB đã bắt đầu khởi động các dự án trải đều ở các nhóm lĩnh vực.

Năng lực tài chính và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của SHB được đánh giá tích cực bởi chiến lược tăng trưởng vượt bậc về quy mô, chú trọng chất lượng các khoản tín dụng và đưa tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 3%. Tính đến hết quý I/2019, SHB có vốn điều lệ hơn 12.000 tỷ đồng và sẽ tăng lên 17.570 tỷ đồng trong năm 2019. Tổng tài sản trên 333.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế quý I/2019 đạt gần 744 tỷ đồng. Từ một ngân hàng chỉ có 8 nhân viên nghiệp vụ, 2 điểm giao dịch, SHB đã phát triển mạnh mẽ với gần 8.000 cán bộ nhân viên đang làm việc tại hơn 520 điểm giao dịch trong và ngoài nước, phục vụ hơn 4 triệu khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và kết nối tới 400 ngân hàng đại lý trên khắp các châu lục.

Hướng tới mục tiêu Top 3 ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam và đạt chuẩn quốc tế Basel II, bên cạnh việc tiếp tục nâng cao năng lực quản trị điều hành, quản trị rủi ro, SHB chú trọng đầu tư ứng dụng công nghệ, xác định chiến lược ngân hàng số…giảm thiểu chi phí vận hành, nâng cao hiệu suất lao động; phát triển mạnh mẽ hoạt động bán lẻ, khai thác tối đa lợi thế và tiềm năng của Công ty tài chính tiêu dùng SHB (SHB FC). Đồng thời, SHB tập trung khai thác triệt để tiềm năng thế mạnh khác biệt của mình từ quy mô hệ thống tệp KHDN lớn sẵn có và hệ sinh thái của KHDN lớn là các KHDN nhỏ và vừa, KHCN... bằng các sản phẩm theo chuỗi trên nền tảng công nghệ mới.

Ông Nguyễn Văn Lê, Tổng Giám đốc SHB cho biết: “Lần thứ tư liên tiếp SHB được vinh danh trong Bảng xếp hạng Top 10 ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín đã khẳng định vị thế vững chắc và uy tín của SHB với khách hàng, đối tác và cổ đông, đồng thời ghi nhận những đóng góp tích cực của SHB trong sự phát triển của ngành tài chính – ngân hàng. Trong thời gian tới, SHB sẽ nỗ lực hơn nữa, năng động, tiên phong trong việc ứng dụng những công nghệ mới, giúp khách hàng được hưởng những dịch vụ mới mẻ an toàn, tiện ích và hiện đại”.

Trải qua 26 năm, SHB đã có những bước tăng trưởng, phát triển an toàn, minh bạch và bền vững. SHB hiện đứng trong Top 5 Ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam, Top 10 Ngân hàng Thương mại uy tín nhất Việt Nam; Top 1.000 ngân hàng toàn cầu và là 1 trong 16 tổ chức tín dụng có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam... SHB vinh dự được trao tặng Huân chương lao động Hạng Nhì (Lần thứ 2), Huân chương lao động Hạng Ba và rất nhiều cờ, Bằng khen, Giấy khen của Chính Phủ, các Bộ, Ngành, Đoàn thể và các Giải thưởng cao quý khác.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420