15:18 | 03/08/2018

Tăng tỷ lệ sử dụng phân bón hữu cơ lên 10%

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt mục tiêu tăng lượng phân bón hữu cơ sản xuất công nghiệp trong nước lên 3 triệu tấn/năm. Đồng thời, tăng tỷ lệ sử dụng phân bón hữu cơ sản xuất trong nước từ 5% lên 10%.

Dự án phân bón thua lỗ: Tính tới thoái vốn
Lỗ hổng quản lý vật tư nông nghiệp
Đổi cách tính thuế VAT phân bón

Trong giai đoạn 2018-2020, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt mục tiêu cho ngành phân bón là cần tăng lượng phân bón hữu cơ sản xuất công nghiệp trong nước lên 3 triệu tấn/năm. Đồng thời, tăng tỷ lệ sử dụng phân bón hữu cơ sản xuất trong nước từ 5% lên 10% và nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón thông qua việc sử dụng cân đối, đúng cách giữa phân vô cơ và phân hữu cơ. 

Thông tin trên được đại diện lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phát biểu trong Đại hội Hiệp hội Phân bón Việt Nam lần thứ V, nhiệm kỳ 2018-2023 vừa tổ chức sáng nay (3/8).

Theo Hiệp hội Phân bón Việt Nam, hiện nhu cầu sử dụng phân bón trong nước khoảng 1 tấn/1 hecta. Hiệu quả sử dụng phân bón còn thấp và mất cân đối nghiêm trọng giữa sử dụng phân bón hữu cơ và phân bón vô cơ.

Để khuyến khích các DN phân bón tham gia vào các chuỗi liên kết trong sản xuất nông nghiệp tăng cường đầu tư nghiên cứu, phát triển phân bón thế hệ mới, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách trong lĩnh vực phân bón.

Trong đó, dự kiến sẽ đưa vào một số cơ chế khuyến khích, ưu tiên về tài chính và thuế đối với các DN phân bón có dự án đầu tư mở rộng sản xuất phân hữu cơ bằng các nguồn phụ phẩm nông nghiệp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.160
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.160
41.420
Vàng SJC 5c
41.160
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.140
41.590
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420