09:30 | 16/03/2019

Tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân cùng bứt phá

Ngày 15/3/2019, kênh truyền hình VITV tổ chức Tọa đàm “VITV - Đối thoại: Doanh nghiệp tư nhân cùng Chính phủ bứt phá”.

ADB mong muốn mở rộng hoạt động khu vực tư nhân ở Việt Nam
FAST 500: Dấu ấn doanh nghiệp cổ phần, tư nhân

Chương trình Tọa đàm gồm 2 phiên: “Bứt phá” trong Tăng trưởng kinh tế và “Bứt phá” trong Cải thiện môi trường kinh doanh.

Trả lời câu hỏi về khả năng bứt phá của kinh tế tư nhân trong năm 2019, ông Hoàng Trường Giang, Phó Vụ trưởng Vụ Kinh tế Tổng hợp, Ban Kinh tế Trung ương cho rằng: Việt Nam đang có những cơ hội và tiềm năng rất lớn để phát triển và bứt phá trong năm 2019, trong đó có chỉ tiêu tăng trưởng GDP.

Mục tiêu Chính phủ đặt ra là mức tăng trưởng GDP 6,8% trong năm 2019. Theo ông Hoàng Trường Giang, đây là con số phù hợp và khá thận trọng trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động.

"Tăng trưởng không chỉ đơn thuần về mặt con số mà còn về chất lượng tăng trưởng. Chất lượng tăng trưởng thể hiện sự phát triển nhanh và bền vững", ông Hoàng Trường Giang chia sẻ thêm.

Đồng quan điểm, ông Nguyễn Đức Kiên, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc hội bổ sung: "Để nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng như chúng ta mong muốn thì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có thể chế và nguồn lực". Ông Kiên nhận định, hai yếu tố quan trọng này đã được chúng ta chuẩn bị tương đối bài bản.

"Chúng ta có những tiền đề để phát triển nhanh, bền vững. Nhưng ở đây chúng ta không chỉ quan tâm đến tốc độ tăng trưởng GDP mà phải trả lời được câu hỏi, người dân Việt Nam được hưởng lợi gì từ tăng trưởng kinh tế”, ông Kiên lưu ý. 

Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, theo Nghị quyết 10 của Trung ương xác định thì kinh tế tư nhân là quan trọng. Tuy nhiên, hiện kinh tế tư nhân chỉ chiếm 40% GDP, kinh tế nhà nước chiếm gần 30%, còn lại là các hộ cá thể. Ông Lương Minh Chánh, Chủ tịch Trường đào tạo Quản trị kinh doanh BizUni cho rằng đó là bất hợp lý.

Theo ông, kinh tế tư nhân phải là trụ cột của nền kinh tế, đồng nghĩa với việc kinh tế tư nhân cần phải chiếm từ 50% GDP. Và để được như vậy, kinh tế nhà nước phải giảm dần tỷ trọng.

Chia sẻ về vấn đề này, ông Nguyễn Đức Kiên cho rằng Chính phủ cần tạo môi trường bình đẳng để kinh tế nhà nước cạnh tranh với kinh tế tư nhân, tạo động lực cho phát triển nền kinh tế.

Nhưng theo ông Kiên thì không thể định nghĩa việc giảm kinh tế Nhà nước theo hình thức cơ học. Theo Nghị quyết 11 về việc đổi mới, phát huy doanh nghiệp nhà nước thì phải tận dụng hiệu quả nguồn vốn của khu vực này, khoảng 1,5 triệu tỷ đồng.

“Chúng ta tạo điều kiện để cho tỷ trọng của kinh tế tư nhân đóng góp cho nền kinh tế đất nước ngày càng lớn, để chiếc bánh ngày càng phát triển ra, chứ không phải chiếc bánh vẫn cứ như vậy và chúng ta bàn xem anh này phải co lại để cho anh kia phát triển”, ông Kiên lưu ý thêm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390