10:34 | 10/04/2018

Tập đoàn Bảo Việt: Lợi nhuận sau thuế hợp nhất tăng trưởng 37,6%

Tập đoàn Bảo Việt cho biết, doanh thu hợp nhất năm 2017 của Bảo Việt đạt 32.748 tỷ đồng, tăng trưởng 27,5% so với năm 2016, bằng 113,4% kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế hợp nhất tăng trưởng 37,6%.

Bảo hiểm Bảo Việt khai trương công ty thành viên tại TP. HCM
NCB và Bảo hiểm Bảo Việt hợp tác phân phối bảo hiểm
Bảo hiểm Bảo Việt sẽ bán trực tuyến sản phẩn trên ứng dụng ví MoMo

Tổng tài sản hợp nhất tại thời điểm 31/12/2017 đạt 91.402 tỷ đồng, tương đương 4 tỷ USD, tăng 25,2%; vốn chủ sở hữu đạt 14.467 tỷ đồng, tăng 5,7% so với thời điểm cuối năm 2016.

Công ty Mẹ cũng hoàn thành vượt kế hoạch chỉ tiêu về lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ của Công ty Mẹ đạt 15,1%.

Ảnh minh họa

Trong thời gian qua, cổ phiếu BVH là một trong những cổ phiếu có giá trị vốn hóa tăng trưởng ổn định nhất trong rổ cổ phiếu VN30. Với kết quả kinh doanh ổn định, vốn hóa lớn và khối lượng giao dịch luôn duy trì ở mức cao đã giúp BVH trở thành điểm đến của dòng tiền từ các nhà đầu tư dài hạn và các quỹ đầu tư quốc tế, quỹ ETFs tại thị trường chứng khoán Việt Nam.

Cụ thể, lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tăng trưởng mạnh mẽ, hoàn thành vượt kế hoạch với tổng doanh thu đạt trên 22.000 tỷ đồng (tương đương 1 tỷ USD). Đây là năm thứ 2 liên tiếp Bảo Việt Nhân thọ dẫn đầu thị trường, giữ vị trí số 1 thị trường về thị phần doanh thu khai thác mới và tiếp tục bứt phá, dẫn đầu về thị phần tổng doanh thu.

Lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ hoàn thành vượt kế hoạch doanh thu, tăng trưởng bứt phá, khẳng định vị trí số 1 với tổng doanh thu đạt gần 10.000 tỷ đồng, tăng trưởng gần gấp đôi mức tăng trưởng bình quân thị trường. 

Một số nghiệp vụ có mức tăng trưởng khả quan và đóng góp đáng kể vào doanh thu phí bảo hiểm gốc như bảo hiểm xe cơ giới (+29,8%); bảo hiểm y tế tự nguyện và bảo hiểm con người (+25,4%); bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt (+24,6%).

Lĩnh vực kinh doanh chứng khoán ghi nhận sự thành công vượt trội về doanh thu môi giới. Thị phần môi giới của BVSC đạt xấp xỉ 5%, tăng gần 40% so với 2016 và đưa BVSC vào Top 5 công ty có thị phần lớn nhất tại HOSE trong 2 quý liên tiếp. 

BVSC cũng khẳng định uy tín thương hiệu không chỉ trong nước mà cả trên trường quốc tế thông qua việc tư vấn thành công thương vụ thoái vốn nhà nước tại Sabeco, được Thủ tướng Chính phủ đánh giá là thương vụ thoái vốn thành công xuất sắc.

Đối với lĩnh vực quản lý quỹ, tiếp tục ghi nhận sự tăng trưởng về tổng tài sản quản lý, đạt gần 2 tỷ USD, tăng trưởng 16,8% so với thời điểm cuối năm 2016. Năm 2017, tổng doanh thu của Công ty Quản lý Quỹ Bảo Việt (BVF) tăng 20,5%, lợi nhuận sau thuế tăng 27,6% so với năm 2016. Đặc biệt trong năm 2017, các quỹ mở do BVF quản lý đều có kết quả tăng trưởng Giá trị tài sản ròng khả quan.

Với kết quả này, Bảo Việt tiếp tục khẳng định vị thế của doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tài chính - bảo hiểm tại Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.015 23.085 26.644 26.963 29.648 30.123 200,83 207,14
BIDV 23.015 23.085 26.768 26.999 29.892 30.155 204,42 206,19
VietinBank 22.997 23.077 26.601 26.979 29.624 30.184 202,63 206,03
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.802 27.150 30.050 30.440 205,33 208,00
ACB 23.020 23.100 26.747 27.249 30.062 30.549 204,83 208,67
Sacombank 23.015 23.110 26.838 27.248 30.098 30.508 205,39 208,59
Techcombank 22.995 23.095 26.566 27.308 29.704 30.571 203,91 209,32
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.040 23.090 26.790 27.210 30.010 30.500 203,60 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.740
36.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.740
36.920
Vàng SJC 5c
36.740
36.940
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370