10:16 | 29/07/2019

Tháng 7/2019: CPI quay đầu tăng

Sau tháng 6 giảm nhẹ, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 7/2019 quay đầu tăng 0,18% so với tháng trước, ghi nhận tháng thứ 5 kể từ đầu năm có chỉ số giá tăng. Tuy nhiên, diễn biến trên biểu đồ cho thấy chỉ số giá tiêu dùng 7 tháng qua không có nhiều đột biến so với các tháng tương ứng của năm 2018.

Phối hợp điều hành để kiểm soát lạm phát
Lạm phát và những kịch bản sốc
Lạm phát 2019 sẽ xoay quanh mức 2,5%
Giá xăng dầu, điện tác động trái chiều tới CPI 6 tháng đầu năm
CPI giảm nhẹ gần 0,1% trong tháng 6/2019
Lạm phát: Xăng dầu vẫn là ẩn số

Các nhân tố chính tác động đến CPI tháng này, theo Tổng cục Thống kê, gồm: giá một số nguyên liệu đầu vào có xu hướng tăng trở lại; mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang tăng từ ngày 1/7/2019; diễn biến phức tạp của dịch tả lợn châu Phi…

Cụ thể, đóng góp vào mức tăng 0,18% của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 7/2019 so với tháng trước có 9/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng. Trong đó, đáng chú ý có nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,33%. Nhóm này chịu tác động từ giá thịt lợn khá lớn, do đây thường là thực phẩm tiêu dùng chủ yếu của người dân.

Cơ quan thống kê cho biết, trong tháng qua giá thịt lợn đã tăng 0,81% so với tháng trước do dịch tả lợn châu Phi khiến nguồn cung giảm (làm CPI chung tăng 0,03%). Theo đó, giá thịt quay, giò chả tăng 0,32%; giá thịt hộp, chế biến khác tăng 0,24%...

Bên cạnh đó, CPI nhóm giáo dục cũng tăng 0,22% (dịch vụ giáo dục tăng 0,17%) do một số địa phương thực hiện tăng học phí năm học mới 2019-2020 theo lộ trình của Nghị định số 86; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,15% (giá du lịch trọn gói tăng 0,22%; khách sạn tăng 0,58%; dịch vụ giải trí tăng 0,74%); đồ uống và thuốc lá tăng 0,12%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,1%...

Một điểm đáng chú ý nữa là CPI nhóm bưu chính viễn thông liên tục giảm trong mấy năm qua, đến tháng này lại tăng nhẹ 0,01%.

Ở chiều ngược lại, CPI nhóm giao thông và nhóm nhà ở, vật liệu xây dựng cùng giảm 0,03%.

Với kết quả trên, CPI tháng 7/2019 tăng 1,59% so với tháng 12/2018 và tăng 2,44% so với cùng kỳ năm trước. CPI bình quân 7 tháng năm 2019 tăng 2,61% so với bình quân cùng kỳ năm 2018, là mức tăng bình quân 7 tháng thấp nhất trong 3 năm gần đây.

Liên quan đến tiền tệ, lạm phát cơ bản tháng 7/2019 tăng 0,23% so với tháng trước và tăng 2,04% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 7 tháng năm 2019 tăng 1,89% so với bình quân cùng kỳ năm 2018.

Tổng cục Thống kê tiếp tục nhận định việc kiên định chính sách tiền tệ linh hoạt, giữ vững mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ là những yếu tố chủ yếu tác động tích cực đến diễn biến chỉ số giá tiêu dùng tháng 7/2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470