11:20 | 10/06/2018

Thanh tra Chính phủ tiếp tục làm việc với Vinachem

Thanh tra Chính phủ thông báo ngày 19/6, cơ quan này sẽ làm việc với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem) trong ngày về kết quả 5 năm thực hiện kết luận thanh tra.

Ảnh minh họa

Theo kết luận thanh tra công bố năm 2013, đã chỉ ra ít nhất 10 nội dung sai phạm trong đó liên quan đến việc sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại tập đoàn và Thanh tra Chính phủ kiến nghị với khoảng 10 nội dung chính liên quan đến cơ chế chính sách, xử lý kinh tế và xử lý hành chính.

Trong đó, Thanh tra Chính phủ kiến nghị Vinachem cần kịp thời hoàn thiện văn bản pháp lý liên quan đến quy chế quản lý tài chính, quy chế người đại diện phần vốn Nhà nước, trách nhiệm của Ban chỉ đạo đổi mới phát triển DN, cũng như quy định về chế độ nghỉ hưu đối với cán bộ quản lý Nhà nước tại tập đoàn… Liên quan đến kiến nghị xử lý hành chính, tại kết luận thanh tra, Thanh tra Chính phủ đề nghị Vinachem tổ chức kiểm điểm, xử lý đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định…

Liên quan đến xử lý kinh tế, Thanh tra Chính phủ đề nghị Vinachem triển khai 6 nội dung cơ bản, gồm: Thu hồi số tiền 4.652 tỷ đồng và tiền lãi theo quy định do Công ty cổ phần Pin- Ắcquy Vĩnh Phú chiếm dụng từ năm 2007, chỉ đạo công ty này bàn giao tài sản loại khỏi DN cho Công ty mua bán nợ số tiền 3.783 tỷ đồng; Chỉ đạo Ban Quản lý Đạm Ninh Bình thu hồi số tiền nợ trên 5,5 tỷ đồng cho Công ty Phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp Ninh Bình vay cũng như xử lý giá trị hơn 86,3 tỷ đồng loại khỏi DN còn nợ đọng.

Cũng theo kết luận thanh tra, Vinachem còn phải thu hồi nhiều tỷ đồng sai phạm. Vinachem cần xuất toán hoàn Quỹ hỗ trợ sắp xếp cổ phần DN khoản tiền lãi và tiền gửi tại ngân hàng thương mại gần 33,2 tỷ đồng đã hạch toán; thu hồi về Quỹ khoản tiền đã sử dụng cho vay không đúng mục đích 282 tỷ đồng; đồng thời báo cáo các cấp có thẩm quyền xử lý khoản tiền gần 658 tỷ đồng do chỉ chưa đúng đối tượng, chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Vinachem cần phải giảm vốn góp 12 tỷ đồng đảm bảo tỷ lệ 37% vốn góp vào Công ty tài chính Cổ phần hóa chất, với lộ trình giảm vốn của Tập đoàn tại công ty này đến năm 2013 đảm bảo đúng tỷ lệ 30%; điều chuyển số tiền 3,1 tỷ đồng tại Công ty TNHH Vật tư và Xuất nhập khẩu hóa chất về tập đoàn. Đồng thời điều chỉnh khoản vốn mua cổ phần số tiền 22,29 tỷ đồng tại công ty VICS theo nguyên tắc đảm bảo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.201 27.526 30.176 30.659 203,46 209,86
BIDV 23.295 23.375 27.217 27.543 30.210 30.667 204,87 208,28
VietinBank 23.282 23.372 27.148 27.526 30.136 30.696 204,85 208,25
Agribank 23.285 23.370 27.188 27.526 30.213 30.649 204,88 208,31
Eximbank 23.280 23.380 27.193 27.556 30.288 30.693 205,60 208,35
ACB 23.300 23.380 27.197 27.547 30.370 30.683 205,74 208,39
Sacombank 23.297 23.389 27.238 27.600 30.363 30.725 205,74 208,77
Techcombank 23.270 23.380 26.944 27.675 29.955 30.797 204,29 209,59
LienVietPostBank 23.280 23.380 27.147 27.618 30.328 30.744 205,21 208,94
DongA Bank 23.300 23.380 27.210 27.530 30.290 30.670 204,30 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.630
Vàng SJC 5c
36.480
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.310
34.710
Vàng nữ trang 9999
33.860
34.660