09:48 | 16/07/2019

Thị trường vàng 16/7: Vàng trong nước và thế giới diễn biến trái chiều

Sáng nay (16/7), trong khi giá vàng thế giới có một phiên giao dịch không mấy tích cực thì giá vàng trong nước lai có xu hướng tăng trở lại với mức tăng từ 30.000-80.000 đồng/lượng tùy từng thương hiệu.

Thị trường vàng 15/7: Vàng trong nước giảm giá phiên đầu tuần
Thị trường vàng 13/7: Vàng trong nước theo sát diễn biến thế giới
Thị trường vàng 12/7: Vàng trong nước nhanh chóng trở lại quỹ đạo giảm giá

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (16/7) giá vàng thế giới giao ngay giảm 0,7 USD/oz (0,05%) xuống mức 1.412,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.407,2 - 1.418,8 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.414,5 USD/oz, tăng 1 USD/oz (0,07%). Quỹ SPDR GoldTrust tiếp tục không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 800,54 tấn.

Giá vàng thế giới giảm nhẹ, tuy nhiên vẫn đứng vững trên ngưỡng 1.400 USD vì dữ liệu chính của Trung Quốc đã xoa dịu lo ngại về suy thoái kinh tế toàn cầu và thúc đẩy nhu cầu đối với các tài sản rủi ro.

Cụ thể, sản lượng công nghiệp tháng 6 của Trung Quốc đã tăng 6,3% so với năm trước đó, vượt qua mức dự báo 5,2%, trong khi đầu tư tài sản cố định trong 6 tháng đầu năm tăng 5,8% so với cùng kì năm ngoái, tốt hơn so với dự báo tăng 5,5% của các nhà phân tích.

Howie Lee, chuyên gia kinh tế của Ngân hàng OCBC cho biết dữ liệu kinh tế tốt hơn mong đợi từ Trung Quốc đã làm giảm những lo ngại về sự suy giảm toàn cầu.

Trong khi đó, tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc đã giảm xuống 6,2% trong quí II, mức thấp nhất trong khoảng 27 năm.

Cũng theo ông Lee, bức tranh tăng trưởng tổng thể vẫn còn yếu cùng với căng thẳng xung quanh cuộc đàm phán thương mại Mỹ - Trung Quốc và các mối quan ngại địa chính trị ở Trung Đông vẫn đang thúc đẩy nhu cầu về vàng.

Michael McCarthy, chiến lược gia thị trường của CMC Markets, cho biết doanh số bán lẻ và sản xuất công nghiệp ở mức cao cho thấy nền kinh tế Trung Quốc đang ở trong tình trạng tốt hơn và điều này có nghĩa các áp lực từ chính quyền sẽ giảm bớt.

Về mặt kĩ thuật, giá vàng giao ngay không có nhiều biến động trong phạm vi hẹp từ 1.404-1.421 USD/oz, nếu vượt ra khỏi vùng này vàng có thể sẽ có hướng đi rõ ràng hơn, theo nhà phân tích kĩ thuật Wang Tao của Reuters.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 39,03 - 39,23 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 39,03 - 39,25 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 39,08 - 39,25 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng/lượng ở giá mua trong khi giữ nguyên giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 39,08 - 39,30 triệu đồng/lượng, tăng 60 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 30 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 39,60 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn khoảng 370 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450