09:52 | 16/08/2019

Thị trường vàng 16/8: Vàng treo đỉnh bất chấp đồng USD mạnh lên

Giá vàng thế giới tiếp tục trên đỉnh cao dù đồng USD mạnh và những tín hiệu kinh tế Mỹ tích cực. Nhu cầu đối với vàng còn rất lớn do các nhà đầu tư lo ngại triển vọng u ám của kinh tế thế giới.

Thị trường vàng 15/8: Trồi sụt thất thường
Thị trường vàng 14/8: Lao dốc khi chiến tranh thương mại được xoa dịu
Thị trường vàng 13/8: Vàng tăng 500 nghìn đồng/lượng

 
Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (16/8) giá vàng giao ngay giảm 1,9 USD/oz (0,12%) xuống mức 1521 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.507,2 - 1.528,3 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.532,2 USD/oz, tăng 0,8 USD/oz (0,05%). Quỹ SPDR GoldTrust không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 844,29 tấn.

Giá vàng thế giới tăng trở lại khi lo ngại về suy thoái kinh tế toàn cầu và sự không rõ ràng trên cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc giữ cho kim loại quí giữ trên mức 1.500 USD/ounce.

Tuy nhiên, mức tăng của vàng đã bị hạn chế khi các nhà đầu tư có được dữ liệu kinh tế hỗn hợp của Mỹ, khi doanh số bán lẻ mạnh mẽ của Mỹ hỗ trợ nhu cầu rủi ro phục hồi.

Tuy nhiên, mức độ quan tâm với tài sản trú ẩn an toàn như vàng được thúc đẩy bởi các yếu tố như tình trạng bất ổn ở Hong Kong và lo ngại về một khoản nợ mặc định của Argentina có khả năng kéo dài trong nhiều ngày, ông Daniel Ghali, chiến lược gia hàng hóa tại TD Securities cho biết.

Chứng khoán Mỹ tăng cao hơn do doanh số bán lẻ tăng vào tháng 7 đã xoa dịu thị trường trước sự đảo ngược của đường cong lãi suất trái phiếu chính phủ, vốn được coi là một tín hiệu đáng tin cậy về suy thoái sắp tới.

Các nhà đầu tư đang tiếp nhận các tín hiệu đa chiều trên mặt trận thương mại.

Bộ Tài chính Trung Quốc ban đầu cho biết sẽ có biện pháp đối phó với thuế quan mới nhất của Mỹ đối với hàng hóa Trung Quốc, nhưng sau đó đã tuyên bố riêng rằng Bắc Kinh hi vọng Mỹ sẽ gặp Trung Quốc một lần nữa để có sự đồng thuận.

"Nhìn chung, bất ổn trong tranh chấp thương mại hiện rất cao và chúng tôi cũng hi vọng một số hành động từ ngân hàng trung ương để chống suy thoái kinh tế sẽ diễn ra trong những tuần và tháng tới", Norbert Ruecker, Giám đốc kinh tế và nghiên cứu thế hệ mới tại Julius Baer cho biết.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,75 - 42,10 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua trong khi giữ nguyên giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,75 - 42,12 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua trong khi giữ nguyên giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,75 - 42,15 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,75 - 42,40 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,64 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 540 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740