09:50 | 18/06/2019

Thị trường vàng 18/6: Giảm nhẹ trước sức ép từ đồng USD

Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong bối cảnh đồng USD lên cao nhất trong nhiều tuần với dữ liệu bán lẻ mạnh mẽ của Mỹ.

Thị trường vàng 17/6: Nhà đầu tư tiếp tục đặt niềm tin vào vàng
Giá vàng tuần tới: Chờ đợi động thái từ Fed
Thị trường vàng 14/6: Tăng vọt lên mức cao nhất kể từ đầu năm

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (18/6) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.340,6 USD/oz, giảm nhẹ 0,6 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.332,4 - 1.343,8 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.345 USD/oz, tăng 2,1 USD/oz (0,16%). Quỹ SPDR GoldTrust đã không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng vàng nắm giữ ở mức 764,10 tấn.

Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong bối cảnh đồng USD lên cao nhất trong nhiều tuần với dữ liệu bán lẻ mạnh mẽ của Mỹ.

Theo đó, doanh số bán lẻ của Mỹ đã tăng trong tháng 5 và doanh số của tháng trước đã được điều chỉnh cao hơn, cho thấy sự gia tăng trong chi tiêu tiêu dùng có thể làm giảm bớt lo ngại nền kinh tế đang chậm lại trong quí II.

"Tính đến thời điểm hiện tại, giá vàng đang duy trì ở mức ổn định. Các thị trường đã tăng giá mạnh mẽ cùng những kì vọng giảm lãi suất và bất ổn thương mại đã thúc đẩy các tài sản trú ẩn an toàn", theo ông Benjamin Lu, nhà phân tích của Phillip Futures tại Singapore.

Tuy nhiên, nếu Fed hạ lãi suất thì giá trái phiếu có thể giảm và lợi suất có thể tăng, điều này không tốt cho vàng. Ngoài ra, việc giảm lãi suất có thể làm tăng nhu cầu rủi ro và có thể hạn chế mức tăng cho kim loại quý, ông Lu cho biết thêm.

Trong khi đó, hôm qua (17/6), Văn phòng Đại diện Thương mại Mỹ đã khởi động 7 ngày lấy ý kiến từ các nhà bán lẻ, nhà sản xuất và các doanh nghiệp khác của Mỹ về kế hoạch đánh thuế hàng hóa trị giá 300 tỉ USD khác của Trung Quốc.

"Căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc là yếu tố hỗ trợ cho thị trường vàng, tranh chấp thương mại chưa được giải quyết và bất kì sự leo thang nào cũng có khả năng làm tăng nhu cầu đối với vàng", ông Michael McCarthy, chiến lược gia trưởng thị trường, CMC thị trường cho biết.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 37,37 - 37,57 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 37,37 - 37,59 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 37,42 - 37,54 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 37,42 - 37,57 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 40 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 37,82 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn khoảng 250 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.550
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.550
41.850
Vàng SJC 5c
41.550
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.530
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850