10:20 | 23/08/2019

Thị trường vàng 23/8: Chờ đợi thông tin từ Jackson Hole

Giá vàng tiếp tục có phiên giảm điểm nhẹ khi các nhà đầu tư đang tập trung theo dõi sát những động thái của Fed tại Hội nghị thường niên của ngân hàng trung ương này tại Jackson Hole (ngày 23/8). 

Thị trường vàng 22/8: Dao động trong biên độ hẹp
Chủ tịch Fed sẽ nói gì tại Jackson Hole?

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (23/8), giá vàng giao ngay giảm 5,8 USD/oz (0,03%) xuống mức 1495,1 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.492,1 - 1.505,3 USD/oz.

Chính sách tiền tệ hiện tại của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đang tỏ ra khó đoán và khả năng về lộ trình cắt giảm lãi suất trong thời gian từ nay đến cuối năm và quý đầu năm 2020 là chưa rõ ràng.

Trên thực tế, theo thông tin được công bố ngày hôm qua của Fed thì kế hoạch cắt giảm lãi suất hoặc giữ nguyên lãi suất sẽ không dựa trên bất kỳ kịch bản nào trước đây mà nó sẽ dựa trên dữ liệu từng tháng.

Chính sự không rõ ràng này của Fed khiến các nhà đầu tư tỏ ra thận trọng, một số đã bán chốt lời và tiếp tục theo dõi sát những phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powel tại Hội nghị thường niên của ngân hàng trung ương tại Jackson Hole, bang Wyoming, vào lúc 10h sáng thứ Sáu theo giờ địa phương.

Những động thái này khiến giá vàng trên thị trường tiếp tục giảm nhẹ, tuy nhiên trong dài hạn giá vàng được cho là vẫn nhận được nhiều lợi thế. Hiện, giá vàng giao tháng 12/2019 trên sàn Comex New York được chốt ở mức 1.508,1 USD/ounce.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,40 - 41,70 triệu đồng/lượng, giảm 30 nghìn đồng/lượng so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,40 - 41,72 triệu đồng/lượng, giảm 30 nghìn đồng/lượng so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,40 - 41,70 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua và giảm 100 nghìn đồng/lượng bán ra so với cuối phiên hôm qua.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,33 - 41,73 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở chiều mua trong khi giảm 70 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 41,5 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 260 ngàn đồng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540