10:37 | 05/06/2019

Thị trường vàng 5/6: Duy trì ở mức cao

Giá vàng trên thị trường thế giới tiếp tục nhích nhẹ và ở gần đỉnh 3 tháng khi có tin tức Trung Quốc đã sẵn sàng đàm phán tranh chấp thương mại với Mỹ, trong khi dự báo gia tăng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giảm lãi suất hỗ trợ cho giá vàng.

Thị trường vàng 4/6: Vàng trong nước tăng vọt, vượt mốc 37 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng 3/6: Duy trì đà tăng trong phiên đầu tuần
Thị trường vàng 1/6: Tiếp tục "thăng hoa"

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (5/6) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.325,3 USD/oz, tăng nhẹ 0,5 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.319,3- 1.329,7 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.330,5 USD/oz, tăng 1,8 USD/oz (0,14%). SPDR GoldTrust đã không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 759,65 tấn.

Giá vàng trên thị trường thế giới tiếp tục nhích nhẹ và ở gần đỉnh 3 tháng khi có tin tức Trung Quốc đã sẵn sàng đàm phán tranh chấp thương mại với Mỹ, trong khi dự báo gia tăng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giảm lãi suất hỗ trợ cho giá vàng.

Được biết, ngày 4/6, Bộ thương mại Trung Quốc đã kêu gọi đối thoại và đàm phán để giải quyết các vấn đề thương mại, vốn đã làm xáo động thị trường tài chính.

Các tin tức đưa ra về các cuộc đàm phán tranh chấp thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đang khiến vàng suy giảm, ông Afshin Nabavi, phó chủ tịch cấp cao của MKS SA nói và cho biết thêm: "Kim loại quí sẽ tìm kiếm hỗ trợ ở khoảng 1.316 USD và chúng ta sẽ thấy nó tăng trở lại từ mức đó".

Giá vàng cũng chịu áp lực bởi sự phục hồi của cổ phiếu sau khi Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết ngân hàng trung ương sẽ có hành động thích hợp khi đối mặt với rủi ro chiến tranh thương mại, khiến cánh cửa giảm lãi suất hé mở.

Được biết, giá vàng đã tăng hơn 4% kể từ khi chạm mức thấp nhất trong một tuần ở 1.274,44 USD/ounce vào tuần trước, chủ yếu nhờ căng thẳng thương mại leo thang và kì vọng Fed sẽ giảm lãi suất để bù đắp tác động của cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,83 - 37,03 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,83 - 37,05 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,86 - 36,96 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,86 - 36,96 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 37,47 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn khoảng 440 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450