10:00 | 12/01/2019

Thị trường vàng ngày 12/1: Duy trì ở ngưỡng cao

Giá vàng thế giới tuần qua có lúc đã lên gần tới ngưỡng cản 1.300 USD/oz sau đó hạ nhiệt trở lại.

Thị trường vàng ngày 11/1: Đảo chiều giảm giá khi đồng USD phục hồi trở lại

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h hôm nay (12/1) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.286,8 USD/oz, tăng nhẹ 0,8 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.286,1- 1.295,6 USD/oz. 

Giá vàng giao tháng 2/2019 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.288 USD/oz, tăng 0,5 USD/oz (+0,04%). Quỹ SPDR GoldTrust đứng ngoài thị trường vào hôm qua, giữ nguyên mức nắm giữ ở 797,71 tấn.

Giá vàng thế giới tuần qua có lúc đã lên gần tới ngưỡng cản 1.300 USD/oz sau đó hạ nhiệt trở lại.

Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell ngày 10/1 nhấn mạnh một lần nữa rằng, Fed có thể sẽ kiên nhẫn và thận trọng trong chính sách lãi suất của mình.

Fed đã tăng lãi suất 4 lần trong năm 2018, trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và thất nghiệp chạm mức thấp nhất trong 50 năm. Ông Powell cho biết hiện tại chưa có dấu hiệu nào cho thấy khả năng cao kinh tế Mỹ sẽ rơi vào suy thoái.

Vị quan chức này đảm bảo rằng nếu tăng trưởng kinh tế toàn cầu tiếp tục chậm lại, Fed có thể điều chỉnh chính sách một cách linh hoạt và nhanh chóng.

Theo giới chuyên gia, đồng USD yếu hơn và Fed ôn hòa hơn đang là hai yếu tố hấp dẫn nhất đối với vàng. Giá vàng rất nhạy cảm với lãi suất tăng, bởi điều này làm tăng chi phí của việc giữ vàng. Kịch bản ngược lại sẽ đến với vàng nếu lãi suất được ghìm lại.

Bên cạnh đó, tranh chấp thương mại Mỹ - Trung Quốc vẫn được quan tâm sau khi Bộ trưởng Tài chính Mỹ Steven Mnuchin cho biết, Phó Thủ tướng Trung Quốc Liu He có thể tới Washington vào tháng 1. Trước đó, hai bên đã đã kết thúc vòng đàm phán thương mại và đều tiết lộ về kết quả tốt đẹp của cuộc đàm phán này. Tuy nhiên, do cuộc gặp Mỹ - Trung Quốc chỉ ở cấp Thứ trưởng, nên khó có quyết sách nào được đưa ra. Do đó, giới đầu tư vẫn chọn quan điểm thận trọng mua vàng để tránh rủi ro.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, theo khảo sát từ Hiệp hội Vàng Việt Nam (VGTA), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,54 - 36,72 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,54 - 36,74 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,59 - 36,74 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,64 - 36,74 triệu đồng/lượng, giữ nguyên chiều mua trong khi giảm 20 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,03 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 690 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620