15:39 | 15/06/2017

Thực hiện nghiêm Nghị quyết của Quốc hội về cơ cấu lại các TCTD và XLNX

Chiều ngày 15/6,  Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình thay mặt Thủ tướng Chính phủ đã báo cáo Quốc hội, làm rõ thêm những vấn đề thuộc trách nhiệm của Chính phủ như cơ cấu lại các TCTD và xử lý nợ xấu; các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế…

Đẩy mạnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống các TCTD và xử lý nợ xấu
Nghị quyết của Bộ Chính trị về cơ cấu lại NSNN, quản lý nợ công
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình

Sẽ chấn chỉnh hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

Về cơ cấu lại các TCTD và xử lý nợ xấu, Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình cho biết, Chính phủ đã khẩn trương hoàn thiện, phê duyệt và tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD và xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020; thực hiện nghiêm Nghị quyết của Quốc hội về hỗ trợ cơ cấu lại các TCTD và xử lý nợ xấu sau khi được thông qua.

Đồng thời, kiểm soát, giám sát chặt chẽ hoạt động của các ngân hàng yếu kém đã mua 0 đồng và thuộc diện kiểm soát đặt biệt; thu hút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế tham gia cơ cấu lại; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh. Củng cố, chấn chỉnh hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân; xử lý dứt điểm các Quỹ yếu kém, bảo đảm an toàn hệ thống và quyền lợi của người gửi tiền.

Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình cho biết, Chính phủ sẽ thành lập Ban Chỉ đạo cơ cấu lại hệ thống các TCTD do Thủ tướng Chính phủ là Trưởng ban. Bên cạnh đó sẽ tập trung rà soát, hoàn thiện thể chế, pháp luật về xử lý nợ xấu; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm; chỉ đạo các TCTD xây dựng, triển khai phương án cơ cấu lại và xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020.

Cùng với đó là đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát phù hợp với yêu cầu thực tiễn và các thông lệ, chuẩn mực quốc tế. Chủ động cung cấp đầy đủ thông tin; đưa tin đúng, kịp thời về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tránh gây tác động xấu, tạo dư luận bất lợi đến sự phát triển ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng và thị trường tài chính, tiền tệ.

Giải pháp bảo đảm mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Điểm qua một số nét chính về tình hình kinh tế - xã hội tháng 5, Phó Thủ tướng cho biết tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục xu hướng tích cực, kết quả tốt hơn tháng 4 và quý I. Kinh tế vĩ mô ổn định; chỉ số giá tiêu dùng giảm 0,53% so với tháng 4 và tăng 0,37% so với tháng 12/2016. Tăng trưởng các ngành kinh tế tiếp tục phục hồi. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 7,2%, cao hơn 4 tháng đầu năm (5,2%)...

Tuy nhiên, theo Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình, Chính phủ đã báo cáo và ý kiến của nhiều vị đại biểu Quốc hội đã nêu, kinh tế - xã hội nước ta còn nhiều khó khăn, thách thức. Thời gian tới, Chính phủ chỉ đạo theo dõi sát và chủ động ứng phó với diễn biến tình hình; tiếp tục triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra; phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch năm 2017.

“Chính phủ đã thảo luận kỹ và quyết nghị nhiều giải pháp bảo đảm mục tiêu tăng trưởng tại Phiên họp thường kỳ tháng 4/2017; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 24/CT-TTg về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực; đồng thời, nhất quán quan điểm không tăng trưởng bằng mọi giá; tăng trưởng phải gắn với ổn định vĩ mô, bảo đảm chất lượng và phát triển bền vững, cải thiện đời sống nhân dân” – Phó Thủ tướng nhấn mạnh.

Theo đó, Chính phủ sẽ triển khai quyết liệt, chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; phấn đấu đạt tăng trưởng khu vực nông nghiệp 3,05%, xuất khẩu nông sản trên 33 tỷ USD; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,34%; khu vực dịch vụ tăng 7,19%, trong đó khách du lịch tăng trên 30%.

Trên cơ sở các chỉ tiêu này, từng ngành, lĩnh vực xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để chỉ đạo điều hành và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện. Tập trung vào các nội dung chủ yếu: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, trong đó tập trung vào các ngành, lĩnh vực quan trọng, hệ thống các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhà nước (DNNN); cải cách thể chế, nhất là thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

Phấn đấu giảm lãi suất, bảo đảm tăng trưởng tín dụng cả năm trên 18%, tập trung cho các lĩnh vực, đối tượng ưu tiên. Khẩn trương hoàn thành việc phân bổ, giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công. Tăng cường huy động, đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các nguồn vốn đầu tư; phấn đấu tổng đầu tư toàn xã hội đạt 34 - 35% GDP. Tăng cường kỷ luật tài chính, triệt để tiết kiệm chi; nâng cao hiệu quả hoạt động thị trường chứng khoán. Điều chỉnh phù hợp theo lộ trình giá điện, nước, các dịch vụ y tế, giáo dục... gắn với hỗ trợ đối tượng chính sách, người nghèo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.840 22.910 26.457 26.773 29.979 30.459 205,20 210,58
BIDV 22.860 22.930 26.560 26.795 30.221 30.486 208,01 209,89
VietinBank 22.849 22.929 26.421 26.799 29.958 30.518 206,63 210,03
Agribank 22.835 22.915 26.473 26.793 30.035 30.456 206,57 209,78
Eximbank 22.840 22.930 26.480 26.824 30.112 30.503 207,20 209,90
ACB 22.850 22.930 26.476 26.819 30.204 30.519 207,44 210,13
Sacombank 22.865 22.948 26.527 26.888 30.200 30.563 207,51 210,56
Techcombank 22.820 22.920 26.206 26.913 29.767 30.590 205,79 211,50
LienVietPostBank 22.820 22.920 26.412 26.876 30.137 30.555 206,54 210,29
DongA Bank 22.860 22.930 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040