10:46 | 30/05/2017

Đẩy mạnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ giao các Bộ, cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế năm 2017.

Hàng loạt tồn tại của nền kinh tế được điểm danh
Có thể mở rộng TPP cho các nền kinh tế khác tham gia
Nền kinh tế khởi động chậm chạp
Ảnh minh họa

Văn phòng Chính phủ vừa có văn bản truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ về tăng cường thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 1/11/2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế và Nghị quyết số 24/2016/QH14 ngày 08/11/2016 của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020.

Cụ thể, Phó Thủ tướng giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư thường xuyên theo dõi, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch, chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 21/2/2017 của Chính phủ, cụ thể hóa những nhiệm vụ được giao trong giai đoạn 2016-2020, trong đó phải xác định rõ danh mục nhiệm vụ, đề án, chương trình, tiến độ và thời gian hoàn thành cụ thể đối với từng nhiệm vụ; tăng cường giám sát, đánh giá quá trình thực hiện, xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Đồng thời, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương đề xuất việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 6/2017.

Phó Thủ tướng giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xem xét, xử lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật đối với kiến nghị về việc thay đổi cách thức làm việc, thực thi của Chính phủ và các địa phương trong thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng; trường hợp vượt thẩm quyền, đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Phó Thủ tướng giao các Bộ, cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế năm 2017; trường hợp gặp vướng mắc hoặc vượt thẩm quyền, đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.695 22.765 26.999 27.335 30.512 31.002 199,92 20374
BIDV 22.690 22.760 26.953 27.261 30.516 30.974 20034 20334
VietinBank 22.680 22.760 26.924 27.274 30.470 31.000 200.02 203.37
Agribank 22.680 22.760 27.050 27.356 30.399 30.836 201,45 204,67
Eximbank 22.670 22.760 26.920 27.271 30.595 30.994 200,70 20331
ACB 22.700 22.770 26.954 27.292 30.709 31.017 20148 20400
Sacombank 22.691 22.772 27.007 27.367 30.707 30.068 20146 20450
Techcombank 22.680 22.770 26.757 27.360 30.349 31.047 20003 20466
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.740 27.297 30.708 31.019 19885 203,20
DongA Bank 22.695 22.765 26.980 27.270 30.670 31.000 200,90 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.470
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.470
36.670
Vàng SJC 5c
36.470
36.690
Vàng nhẫn 9999
35.680
36.080
Vàng nữ trang 9999
35.380
36.080