23:43 | 03/06/2017

Thuế BVMT đối với xăng dầu sẽ tính đến lợi ích của các bên và lạm phát

Thứ trưởng Bộ Tài chính Trần Xuân Hà cho biết như vậy tại buổi họp báo chính phủ thường kỳ tháng 5 diễn ra chiều 3/6, khi trả lời câu hỏi của báo giới xung quanh đề xuất nâng khung thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với xăng dầu.

Ảnh minh họa

Theo Thứ trưởng Trần Xuân Hà, khung thuế BVMT là do Quốc hội ban hành, còn mức cụ thể do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định quyết định. Hiện nay khung từ 1.000-4.000 đồng/lít và Bộ Tài chính đang đề xuất Chính phủ báo cáo với Quốc hội để tăng khung thuế suất này lên 3.000 đồng - 8.000 đồng/lít.

Phân tích về "lợi ích quốc gia" đối với đề xuất này, Thứ trưởng Hà cho biết, đây là khoản thu làm tăng thu NSNN. Khi thu khoản này giúp cơ cấu lại thu ngân sách, trong bối cảnh thuế nhập khẩu xăng dầu về 0%.

Bên cạnh đó, hiện giá xăng dầu của Việt Nam là thấp nhất so với các nước có cùng đường biên giới. Do đó, việc tăng thuế BVMT đối với xăng dầu cũng góp phần cho việc quản lý xăng dầu và hạn chế tình trạng buôn lậu qua biên giới.

Tuy nhiên, theo ông, mức tăng cụ thể thế nào còn phải xem xét lợi ích DN và người dân và tác động chung của nó đến lạm phát. "Đây là những tác động mà chúng tôi cho rằng khi quyết định về mức thuế BVMT cụ thể phải tính toán đầy đủ các yếu tố đó, để các cấp có thẩm quyền xem mức thuế cụ thể", Thứ trưởng Hà nhấn mạnh.

Còn nhớ khi trả lời báo giới hồi giữa tháng 4 xung quanh vấn đề này, ông Phạm Đình Thi - Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế - Bộ Tài chính cũng đã giải thích khá chi tiết về cơ sở để Bộ Tài chính đề xuất điều chỉnh khung thuế BVMT đối với xăng dầu từ 1.000 - 4.000 đồng/lít lên 3.000 - 8.000 đồng/lít.

Ông Thi dẫn chứng, theo bảng xếp hạng của trang web Global Petrol Prices vào ngày 3/4, giá bán lẻ xăng dầu của Việt Nam đang ở mức thấp. Cụ thể, trong 180 nước thì giá xăng dầu của Việt Nam đứng thứ 137, thấp hơn 136 nước. Tính theo giá vùng 1 của Việt Nam (theo Petrolimex) vào ngày 6/4, giá xăng Ron 92 đang là 17.230 đồng/lít, thấp hơn Lào 4.806 đồng, thấp hơn Campuchia 2.826 đồng, thấp hơn Thái Lan 1.166 đồng, thấp hơn Singapore là 16.175 đồng, thấp hơn Philippines là 3.375 đồng, thấp hơn Hongkong (Trung Quốc) là 26.518 đồng cho mỗi lít.

Tỷ lệ thuế gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế BVMT, thuế GTGT, trên giá cơ sở của Việt Nam đang ở mức thấp (37,24% đối với xăng; 21,14% đối với diesel; 11,5% đối với dầu hỏa và 18,4% đối với mazút) so với nhiều nước (Hàn Quốc là 70,3%; Campuchia khoảng 40%; Lào khoảng 56%).

Quỹ bình ổn xăng dầu để giảm sốc cho người tiêu dùng, DN

Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Thắng Hải cho biết, theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP, mục đích của Quỹ bình ổn xăng dầu là để khi có sự tăng giá đột ngột ở nước ngoài, chúng ta tránh được những cú sốc cho người tiêu dùng, cho các DN sản xuất và kinh doanh.

"Trong suốt thời gian vừa qua, chúng tôi thấy rằng, với sự điều hành Quỹ bình ổn này, với sự phối hợp của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính, đã mang lại hiệu quả rất tốt", ông Hải nhấn mạnh và dẫn chứng, vào những dịp như trước Tết chẳng hạn, nếu xăng dầu tăng theo đúng công thức 15 ngày một lần có thể sẽ gây rất nhiều biến động với những mặt hàng khác... Với những người lao động, người tiêu thụ bình thường, việc tăng giá đột ngột sẽ có sự ảnh hưởng, kể cả đến sản xuất kinh doanh.

Cho biết, hiện Bộ Công Thương cũng đang xem xét về Quỹ bình ổn xăng dầu và bản thân mình cũng không muốn có Quỹ này nữa, song theo ông Hải, thời điểm này vẫn cần theo đúng tinh thần, nội dung của Nghị định 83 và tác dụng của Quỹ bình ổn trong thời điểm hiện nay là phù hợp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
5,10
5,90
5,90
6,60
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 26.264 26.604 29.117 29.584 200,15 203,97
BIDV 22.700 22.770 26.370 26.601 29.399 29.661 202,31 204,14
VietinBank 22.685 22.765 26.257 26.613 29.190 29.711 201,00 204,48
Agribank 22.680 22.770 26.220 26.550 29.155 29.581 200,69 203,90
Eximbank 22.680 22.770 26.294 26.637 29.303 29.685 203,01 205,66
ACB 22.700 22.770 26.231 26.713 29.306 29.770 202,53 206,25
Sacombank 22.688 22.771 26.346 26.713 29.378 29.748 202,98 206,10
Techcombank 22.685 22.780 26.105 26.710 29.032 29.707 201,74 206,51
LienVietPostBank 22.680 22.770 26.014 26.565 29.327 29.627 199,76 204,13
DongA Bank 22.700 22.770 26.290 26.700 29.300 29.730 202,50 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.450
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.430
Vàng SJC 5c
36.230
36.450
Vàng nhẫn 9999
34.420
34.820
Vàng nữ trang 9999
34.120
34.820