17:30 | 10/05/2018

Tìm hiểu về công ty tài chính ACS

Tôi được cửa hàng điện máy giới thiệu vay mua trả góp qua công ty tài chính ACS. Xin hỏi công ty này có đúng là công ty tài chính không hay chỉ là tổ chức cho vay nặng lãi? (Hoàng Uyên, TP.HCM).

Vay vốn nhanh, xu hướng mới của NH
Tín dụng tiêu dùng: Mở rộng song hành với an toàn chất lượng
Tìm hiểu về ứng dụng di động để vay tiền tại công ty tài chính
Ảnh minh họa

Công ty thương mại và tài chính ACS Việt Nam (ACS Trading Company, Vietnam) được thành lập dưới hình thức liên doanh giữa ACS Capital Corporation và Aeon Thana Sinsap, Tập đoàn Aeon của Nhật, cùng các đối tác Việt Nam khác. Từ sự hợp tác giữa 2 bên, hiện Công ty tài chính ACS cũng được công nhận là một phần thuộc Công ty Aeon Credit Service. Aeon Group cũng được biết đến là một trong những tập đoàn bán lẻ lớn nhất của Nhật với 168 công ty con hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực bán lẻ, thương mại, vận tải, xuất nhập khẩu…

Hiện nay, Công ty ACS được hỗ trợ nguồn vốn mạnh mẽ từ nhiều phía, nên công ty này chủ yếu đang hoạt động ở các lĩnh vực tài chính, cho vay, tín dụng, hỗ trợ dịch vụ thương mại hóa, mua sắm các mặt hàng tiêu dùng cá nhân, thiết bị điện tử, xe máy… Được biết, ACS có cung cấp gói vay tiêu dùng trả góp trên thị trường.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.745 22.815 26.493 26.809 30.111 30.594 205,07 208,98
BIDV 22.740 22.810 26.485 26.794 30.119 30.575 205,68 208,74
VietinBank 22.737 22.817 26.422 26.800 30.062 30.622 205,56 208,96
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.730 22.820 26.488 26.832 30.221 30.615 206,43 209,12
ACB 22.750 22.820 26.494 26.825 30.317 30.620 206,29 208,87
Sacombank 22.751 22.833 26.522 26.881 30.299 30.661 206,39 209,47
Techcombank 22.725 22.825 26.229 26.947 29.888 30.728 204,67 210,13
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.750 22.820 26.510 26.820 30.230 30.630 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.750
Vàng SJC 5c
36.600
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.060
36.460
Vàng nữ trang 9999
35.710
36.410