11:00 | 07/12/2017

Tìm hiểu về ứng dụng di động để vay tiền tại công ty tài chính

Tôi muốn hỏi nếu dùng ứng dụng di động để vay tiền tại công ty tài chính có lợi hơn so với vay truyền thống không? Mai Văn Tâm, TP.HCM.

Tìm hiểu về lãi suất ưu đãi khi DN gửi tiết kiệm
Tìm hiểu về việc vay ngoại tệ tại ngân hàng
Tìm hiểu về ứng dụng Samsung pay

Hiện các CTTC đã triển khai nhiều ứng dụng vay tiền trên điện thoại di động. Mục đích của việc này để người đã cài đặt có thể quản lý khoản vay của họ hoặc đăng ký vay tiền mặt. Thông qua ứng dụng này, người dùng có thể dễ dàng quản lý các khoản vay trả góp, kiểm tra lịch sử và tình trạng hợp đồng của mình. Ngoài ra, khách hàng không cần tốn nhiều thời gian tìm kiếm nhân viên của CTTC vì ứng dụng điện thoại có thể giúp họ định vị được các điểm giải ngân và thanh toán gần nhất. Ứng dụng cũng giúp người vay nhận được thông báo nhắc thanh toán đúng lúc và liên hệ với bộ phận dịch vụ khách hàng của chúng tôi một cách thuận tiện.

Đối với những người muốn vay tiền mà chưa phải là khách hàng của CTTC trước đó, họ vẫn có thể định vị được điểm giao dịch vay tiền mặt gần nhất của CTTC thông qua ứng dụng. Đây là đặc điểm nổi bật làm ứng dụng trở nên thân thiện với người dùng. Thậm chí, một số CTTC còn cho biết, sắp tới còn tăng thêm các tính năng thú vị cho ứng dụng di động để đem đến trải nghiệm khách hàng tốt hơn, ví dụ như cung cấp các khoản vay cho khách hàng hiện hữu mà không yêu cầu họ đến các điểm giao dịch và cho phép khách hàng tiềm năng có thể tham khảo cặn kẽ và hiểu tường tận về sản phẩm của chúng tôi trước khi đến điểm giao dịch… Theo đó, nếu có ý định vay tiền tại CTTC, người vay có thể tìm kiếm thêm thông tin để sử dụng sao cho tiện lợi nhất.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.266 26.738 29.086 29.552 200,70 207,79
BIDV 23.280 23.370 26.323 26.616 29.275 29.553 205,71 207,96
VietinBank 23.270 23.370 26.220 26.725 29.033 29.593 204,31 208,06
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.246 26.597 29.175 29.565 205,19 207,93
ACB 23.280 23.360 26.290 26.628 29.295 29.598 205,35 207,99
Sacombank 23.283 23.375 26.322 26.681 29.267 29.627 205,32 208,39
Techcombank 23.250 23.360 26.035 26.752 28.883 29.706 203,88 209,19
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.290 23.370 26.320 26.630 29.230 29.600 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.460
Vàng SJC 5c
36.280
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.880
35.580